BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Y tế, Dược phẩm & Chăm sóc sức khỏe•Toàn cầu•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực

Dịch vụ sức khỏe tâm thần toàn cầu

Bộ dữ liệu tổng hợp bền vững về dịch vụ sức khỏe tâm thần theo quốc gia/vùng và thời gian; các chỉ tiêu thành phần là dimensions/metrics trong cùng data product.

Số nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vị
13.5người trên 100.000 dân
2024
Nhân lực sức khỏe tâm thần thuộc khu vực chính phủ, trung vị
9.6người trên 100.000 dân
2024
Nhân lực sức khỏe tâm thần ngoài chính phủ, trung vị
1.5người trên 100.000 dân
2024
Phiên bản: 2024.09.02•Lược đồ: bop.statistical-series
Tên / chỉ tiêuKỳ dữ liệuĐịa bànGiá trịĐơn vịTần suấtPhương phápURL nguồn
Số nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịToàn cầu202413,5người trên 100.000 dân—Trung vị từ 132 quốc gia trả lời khảo sát; nhân lực chuyên môn làm việc một phần hoặc toàn thời gian trong cơ sở chăm sóc sức khỏe tâm thần.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực sức khỏe tâm thần thuộc khu vực chính phủ, trung vịToàn cầu20249,6người trên 100.000 dân—Trung vị từ 132 quốc gia trả lời khảo sát.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực sức khỏe tâm thần ngoài chính phủ, trung vịToàn cầu20241,5người trên 100.000 dân—Trung vị từ 132 quốc gia trả lời khảo sát.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịNhóm thu nhập thấp (LIC)20241,1người trên 100.000 dân—Trung vị của 18 quốc gia trong nhóm thu nhập thấp.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịNhóm thu nhập trung bình thấp (LMIC)20242,4người trên 100.000 dân—Trung vị của 35 quốc gia trong nhóm thu nhập trung bình thấp.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịNhóm thu nhập trung bình cao (UMIC)202419,3người trên 100.000 dân—Trung vị của 38 quốc gia trong nhóm thu nhập trung bình cao.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịNhóm thu nhập cao (HIC)202467,2người trên 100.000 dân—Trung vị của 41 quốc gia trong nhóm thu nhập cao.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịKhu vực WHO châu Phi (AFR)20242,2người trên 100.000 dân—Trung vị của 33 quốc gia trả lời trong khu vực.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịKhu vực WHO châu Mỹ (AMR)202422,2người trên 100.000 dân—Trung vị của 28 quốc gia trả lời trong khu vực.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịKhu vực WHO Đông Nam Á (SEAR)20244người trên 100.000 dân—Trung vị của 7 quốc gia trả lời trong khu vực.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịKhu vực WHO châu Âu (EUR)202480,4người trên 100.000 dân—Trung vị của 27 quốc gia trả lời trong khu vực.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịKhu vực WHO Đông Địa Trung Hải (EMR)20244,7người trên 100.000 dân—Trung vị của 19 quốc gia trả lời trong khu vực.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Nhân lực chuyên môn sức khỏe tâm thần người lớn, trung vịKhu vực WHO Tây Thái Bình Dương (WPR)202414,1người trên 100.000 dân—Trung vị của 18 quốc gia trả lời trong khu vực.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Chi tiêu chính phủ cho sức khỏe tâm thần, trung vịToàn cầu20242,69USD/người—Trung vị từ 75 quốc gia cung cấp dữ liệu chi tiêu.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Chi tiêu chính phủ cho sức khỏe tâm thần, trung vịNhóm thu nhập thấp (LIC)20240,04USD/người—Trung vị theo nhóm thu nhập trong dữ liệu chi tiêu của khảo sát.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Chi tiêu chính phủ cho sức khỏe tâm thần, trung vịNhóm thu nhập trung bình thấp (LMIC)20240,34USD/người—Trung vị theo nhóm thu nhập trong dữ liệu chi tiêu của khảo sát.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Chi tiêu chính phủ cho sức khỏe tâm thần, trung vịNhóm thu nhập cao (HIC)202465,89USD/người—Trung vị theo nhóm thu nhập trong dữ liệu chi tiêu của khảo sát.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Tỷ trọng chi tiêu y tế chính phủ dành cho sức khỏe tâm thần, trung vịToàn cầu20242,1%—Trung vị từ dữ liệu chi tiêu chính phủ trong khảo sát.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Quốc gia đạt ít nhất 3 trong 5 tiêu chí tích hợp sức khỏe tâm thần vào chăm sóc ban đầuToàn cầu202474%—Tỷ lệ trong 138 quốc gia trả lời khảo sát.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Quốc gia báo cáo dịch vụ sức khỏe tâm thần qua telehealth đang sẵn có và được sử dụngToàn cầu202463%—Tỷ lệ quốc gia trả lời khảo sát.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Quốc gia đã hoàn tất chuyển đổi sang chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồngToàn cầu202410%—WHO báo cáo tỷ lệ dưới 10%; giá trị 10 ở đây biểu thị cận trên, không phải ước lượng chính xác.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Quốc gia ở giai đoạn sớm chuyển đổi sang chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồngToàn cầu202452,9%—Tỷ lệ quốc gia trả lời khảo sát được báo cáo ở giai đoạn chuyển đổi sớm.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Mức bao phủ dịch vụ cho loạn thầnToàn cầu202440%—Ước tính dựa trên mẫu nhỏ gồm 22 quốc gia cung cấp dữ liệu đầy đủ.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Giường nội trú và chăm sóc lưu trú sức khỏe tâm thần, trung vịToàn cầu20241giường trên 10.000 dân—Trung vị được báo cáo trong khảo sát Atlas 2024.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf
Lượt nhập viện tại bệnh viện tâm thần hoặc khoa tâm thần là nhập viện không tự nguyệnToàn cầu202449%—Tỷ lệ tính từ dữ liệu của 45 quốc gia.https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/382452/9789240114487-eng.pdf