Ngưỡng tồn trữ hóa chất nguy hiểm
Bảng quy định ngưỡng khối lượng tồn trữ hóa chất nguy hiểm lớn nhất tại một thời điểm bắt buộc phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp Bộ theo Phụ lục IV Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
Đơn vị định lượng
Ngưỡng tồn trữtính bằng kg hoặc tấn
Trách nhiệm pháp lý
Vượt ngưỡng = Lập Kế hoạchthẩm định cấp Bộ
Phân cấp quản lý
Dưới ngưỡng = Lập Biện phápcơ sở tự phê duyệt
Áp dụng từ: 2017-11-25•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Công Thương(Số: Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Phụ lục IV)
| Tên hóa chất nguy hiểm | Số CAS | Ngưỡng khối lượng tồn trữ bắt buộc (kg) | Đặc tính nguy hiểm cốt lõi |
|---|---|---|---|
| Clo (Chlorine) | 7782-50-5 | 10.000 kg (10 tấn) | Khí độc hại làm tổn thương đường hô hấp, phù phổi cấp gây tử vong |
| Amoniac khan (Ammonia) | 7664-41-7 | 100.000 kg (100 tấn) | Khí độc và ăn mòn, tạo hỗn hợp nổ nguy hiểm trong không khí |
| Hydro sunfua (H2S) | 7783-06-4 | 5.000 kg (5 tấn) | Khí cực độc làm liệt khứu giác tức thì và ngừng thở ở nồng độ thấp |
| Phốt pho vàng (Yellow Phosphorus) | 7723-14-0 | 50.000 kg (50 tấn) | Tự bốc cháy trong không khí ở 30 độ C, gây bỏng sâu tới xương |
| Natri xyanua (NaCN) | 143-33-9 | 20.000 kg (20 tấn) | Muối xyanua cực độc, giải phóng khí HCN gây tử vong nhanh chóng |
| LPG (Khí dầu mỏ hóa lỏng) | 68476-85-7 | 50.000 kg (50 tấn) | Khí cháy nổ áp suất cao, nguy cơ tạo cầu lửa diện rộng |