BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Công nghiệp, Năng lượng & Khoáng sản•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2023-05-15)

Cơ cấu nguồn điện Việt Nam

Cơ cấu nguồn điện hiện tại và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu nguồn điện đến năm 2030, tầm nhìn 2050 theo Quy hoạch điện VIII được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 500/QĐ-TTg.

Mục tiêu tối thượng
Net Zero 2050cam kết COP26
Điện khí chuyển dịch
Khí LNG 22.400 MWchuyển dịch đến 2030
Lộ trình than đá
Dừng phát triển thansau năm 2030
Áp dụng từ: 2023-05-15•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Công Thương(Số: Danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương)
Phân khúc nguồn điệnTỷ trọng hiện tại (%)Mục tiêu năm 2030 (%)Định hướng tầm nhìn đến 2050
Nhiệt điện than33.2%19.0% (giảm mạnh)Chuyển đổi hoàn toàn sang đốt kèm sinh khối hoặc amoniac (0% phát thải than)
Thủy điện28.4%19.5%Khai thác tối đa tiềm năng thủy điện mở rộng và thủy điện tích năng (Pumped storage)
Nhiệt điện khí (Khí nội địa + Khí LNG)9.2%24.8% (nguồn chuyển tiếp quan trọng)Chuyển dần sang đốt kèm và sử dụng hoàn toàn nhiên liệu Hydro xanh
Điện gió (Trên bờ & Ngoài khơi)6.3%18.5% (ngoài khơi 6.000 MW)Nguồn điện chủ lực chiếm 30 - 35% công suất hệ thống điện quốc gia
Điện mặt trời (Tập trung & Tự dùng)20.6%13.0% (ưu tiên mái nhà tự dùng)Kết hợp với hệ thống lưu trữ năng lượng BESS phát triển mạnh