Công suất nguồn điện Việt Nam
Tổng công suất lắp đặt hệ thống nguồn điện quốc gia của Việt Nam đạt trên 80.000 MW, xếp thứ 2 khu vực Đông Nam Á, gồm thủy điện, nhiệt điện than, tuabin khí và năng lượng tái tạo.
Tổng công suất hệ thống
> 80.555 MWtổng công suất đặt toàn hệ thống
Vị thế khu vực
Top 2 ASEANquy mô công suất nguồn
Chiến lược chuyển dịch
Quy hoạch VIIIđịnh hướng Net Zero 2050
Áp dụng từ: 2023-05-15•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tập đoàn Điện lực Việt Nam & Bộ Công Thương(Số: Thống kê tỷ trọng năng lượng thường niên)
| Loại hình nguồn điện | Công suất đặt (MW) | Tỷ trọng cơ cấu công suất (%) | Vai trò vận hành hệ thống điện |
|---|---|---|---|
| Nhiệt điện than | 26.757 | 33.2% | Nguồn điện chạy nền công suất lớn, đảm bảo an ninh năng lượng miền Bắc |
| Thủy điện (kể cả thủy điện nhỏ) | 22.880 | 28.4% | Nguồn điện giá rẻ, điều tần nhanh, phủ đỉnh công suất hệ thống |
| Điện mặt trời (Trang trại & Mái nhà) | 16.567 | 20.6% | Phát điện giờ cao điểm trưa, phụ thuộc thời tiết bức xạ mặt trời |
| Nhiệt điện khí & Dầu (Tuabin khí CCGT) | 7.400 | 9.2% | Nguồn linh hoạt chạy nền và phủ đỉnh, chuẩn bị chuyển dịch sang LNG |
| Điện gió (Trên bờ & Gần bờ) | 5.059 | 6.3% | Năng lượng sạch phát ban đêm và mùa gió chướng, tập trung miền Trung và Nam Bộ |
| Điện sinh khối & Nguồn khác | 560 | 0.7% | Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp (bã mía, trấu) phát điện tự dùng và nối lưới |
| Nhập khẩu điện (Lào, Trung Quốc) | 1.332 | 1.6% | Bổ trợ nguồn điện biên giới và hợp tác liên kết lưới điện khu vực |