Sản lượng điện toàn hệ thống
Tổng sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống điện quốc gia đạt trên 280 tỷ kWh/năm, phân rã theo nguồn phát điện do Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) vận hành.
Tổng sản lượng điện
~280,6 tỷ kWhsản lượng điện toàn hệ thống
Phụ tải đỉnh hệ thống
Công suất cực đại (Pmax)> 48.000 MW
Tốc độ tăng trưởng
Tăng trưởng phụ tải+8,5 đến +10%/năm
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) & Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia (NSMO)(Số: Báo cáo thống kê sản lượng điện định kỳ)
| Nguồn phát điện | Sản lượng phát điện (tỷ kWh) | Tỷ trọng cơ cấu (%) | Phương thức huy động |
|---|---|---|---|
| Nhiệt điện than | 130,5 | 46.5% | Huy động tối đa chạy đáy và lưng đồ thị phụ tải để bù đắp thiếu hụt nước thủy điện |
| Thủy điện | 81,2 | 28.9% | Điều tiết linh hoạt, tích nước cho các tháng cao điểm nắng nóng mùa khô |
| Năng lượng tái tạo (Điện gió + Điện mặt trời) | 37,8 | 13.5% | Huy động theo khả năng phát thực tế và khả năng giải tỏa công suất lưới truyền tải |
| Nhiệt điện khí tự nhiên và dầu | 26,9 | 9.6% | Vận hành theo cung cấp khí của PVN và đáp ứng phụ tải đỉnh khu vực miền Nam |
| Nhập khẩu điện (Lào, Trung Quốc) | 4,2 | 1.5% | Nhập khẩu qua các đường dây 220kV biên giới phục vụ phụ tải vùng Tây Bắc và Đông Bắc |