Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu MEPS
Quy định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) đối với phương tiện, thiết bị tiêu thụ năng lượng theo Quyết định 14/2023/QĐ-TTg; nghiêm cấm nhập khẩu và sản xuất thiết bị dưới mức MEPS.
Biện pháp loại bỏ
Cấm nhập khẩu & bándưới chuẩn MEPS
Lộ trình thắt chặt
Lộ trình 2025nâng chuẩn hiệu suất
Mục tiêu tiết kiệm
Bảo vệ lưới điệngiảm tiêu thụ điện đỉnh
Áp dụng từ: 2023-07-15•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Công Thương(Số: Danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương)
| Chủng loại thiết bị tiêu thụ | Thông số chỉ số hiệu suất năng lượng | Mức MEPS tối thiểu cho phép | Tiêu chuẩn viện dẫn |
|---|---|---|---|
| Máy điều hòa không khí không biến tần (Non-inverter) | Hệ số hiệu quả năng lượng làm lạnh EER (W/W) | EER >= 3,10 | TCVN 7830:2021 |
| Máy điều hòa không khí có biến tần (Inverter) | Chỉ số hiệu suất lạnh toàn mùa CSPF (Wh/Wh) | CSPF >= 4,20 | TCVN 7830:2021 |
| Tủ lạnh và tủ đông gia đình | Chỉ số tiêu thụ điện năng tương đối R (kWh/năm) | Cấp sao >= 1 (đạt MEPS TCVN) | TCVN 7828:2016 |
| Bóng đèn LED chiếu sáng thông dụng | Hiệu suất phát quang tối thiểu (lm/W) | >= 80 lm/W | TCVN 11844:2017 |
| Động cơ điện ba pha lồng sóc (0.75 - 375 kW) | Cấp hiệu suất năng lượng quốc tế (IE Code) | Đạt chuẩn IE2 trở lên | TCVN 6627-30:2020 |