Danh mục hóa chất cấm
Danh mục các hóa chất độc hại bị cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng tại Việt Nam theo Phụ lục III Nghị định 113/2017/NĐ-CP và Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs).
Quy chế pháp lý
Cấm tuyệt đốitrừ nghiên cứu khoa học
Cam kết quốc tế
Công ước Stockholmcác chất POPs
Biện pháp chế tài
Xử lý hình sựtàng trữ trái phép
Áp dụng từ: 2017-11-25•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Công Thương(Số: Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Phụ lục IV)
| Tên hóa chất cấm | Mã số CAS | Công thức hóa học | Độc tính & Tác hại môi trường nghiêm trọng |
|---|---|---|---|
| Aldrin | 309-00-2 | C12H8Cl6 | Chất độc clo hữu cơ POPs, cực kỳ bền vững sinh học, gây ung thư và độc thần kinh |
| Dieldrin | 60-57-1 | C12H8Cl6O | Tích lũy sinh học trong chuỗi thức ăn, suy giảm miễn dịch và tổn thương gan thận cấp |
| Endrin | 72-20-8 | C12H8Cl6O | Độc tính cấp tính cực mạnh đối với động vật có vú và cá, gây co giật tử vong |
| Polychlorinated Biphenyls (PCBs) | 1336-36-3 | C12H(10-n)Cln | Hợp chất dầu làm mát máy biến thế cũ, gây rối loạn nội tiết, ung thư và dị tật bẩm sinh |
| Asen trioxit (Thạch tín) nồng độ cao công nghiệp | 1327-53-3 | As2O3 | Chất độc bảng cực mạnh, phá hủy chức năng tế bào, cấm sử dụng trong mọi hoạt động dân dụng |