Trữ lượng tài nguyên khoáng sản công bố
Tổng hợp trữ lượng địa chất và tài nguyên khoáng sản đã được Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia phê chuẩn và công bố chính thức theo hệ thống phân cấp trữ lượng của Việt Nam.
Cơ quan thẩm định
Hội đồng QG phê chuẩngiá trị pháp lý tối cao
Hệ thống phân cấp
Cấp trữ lượng 121, 122trữ lượng thương mại
Chiến lược tài nguyên
Bảo tồn trữ lượngdự trữ quốc gia
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Cơ sở dữ liệu cấp phép môi trường quốc gia)
| Loại khoáng sản | Trữ lượng phê duyệt chính thức | Tài nguyên dự báo tiềm năng | Khu vực phân bố chủ yếu |
|---|---|---|---|
| Quặng Bauxite | 1.250 triệu tấn quặng tinh | Hơn 5.400 triệu tấn nguyên khai | Các cao nguyên Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum |
| Đất hiếm (Oxit REO) | 7,5 triệu tấn REO | Khoảng 22,0 triệu tấn REO | Tây Bắc: Nậm Xe, Đông Pao (Lai Châu), Yên Phú (Yên Bái) |
| Than đá (Anthracite) | 2.200 triệu tấn | Hơn 4.000 triệu tấn (bể than Đông Bắc) | Bể than Quảng Ninh (đến độ sâu -300m và -600m) |
| Quặng Sắt (Magnetite / Limonite) | 750 triệu tấn | Khoảng 1.200 triệu tấn | Mỏ Thạch Khê (Hà Tĩnh - lớn nhất ĐNA), Trấn Yên (Yên Bái) |
| Quặng Titan sa khoáng | 180 triệu tấn khoáng vật nặng | Khoảng 550 triệu tấn | Dải cồn cát đỏ Bình Thuận, Ninh Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu |