FDI theo ngành kinh tế
Cơ cấu dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký vào Việt Nam phân bổ theo các ngành kinh tế cấp 1 theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC).
Tỷ trọng ngành sản xuất chủ lực
73,5%chế biến chế tạo
Vốn vào chế biến chế tạo
15,2 tỷUSD
Các ngành thu hút tiếp theo
BĐS & Bán lẻVị trí 2 & 3
Áp dụng từ: 2026-09-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư(Số: Niên giám FDI địa phương 8T/2026)
| Ngành kinh tế (VSIC) | Vốn đăng ký (Tỷ USD) | Tỷ trọng (%) | Số dự án mới |
|---|---|---|---|
| Công nghiệp chế biến, chế tạo | 15,18 | 74%/năm | 980 |
| Hoạt động kinh doanh bất động sản | 2,85 | 13.9%/năm | 85 |
| Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô | 0,95 | 4.6%/năm | 680 |
| Hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ | 0,62 | 3%/năm | 310 |
| Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước | 0,45 | 2.2%/năm | 22 |
| Các ngành kinh tế còn lại | 0,45 | 2.2%/năm | 170 |