Hệ thống văn bằng chứng chỉ giáo dục quốc dân Việt Nam
Hệ thống hiện hành được điều chỉnh bởi Quy chế văn bằng, chứng chỉ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 15/04/2026. Quy chế bao quát văn bằng, chứng chỉ của giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, đồng thời bổ sung hình thức văn bằng số và chứng chỉ số.
Số thông tư hiện hành
10/2026/TT-BGDĐTsố hiệu văn bản
Ngày ban hành
26/02/2026ngày
Ngày có hiệu lực
15/04/2026ngày
Số điều của Quy chế
23điều
Thời hạn cấp bằng giấy tốt nghiệp trung học phổ thông
30ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp
Áp dụng từ: 2026-04-15•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam(Số: Luật 43/2019/QH14)
| Nhóm | Văn bằng/chứng chỉ hoặc nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|---|
| Văn bằng giáo dục phổ thông | Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở | Thay việc cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở bằng xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở trong học bạ. |
| Văn bằng giáo dục phổ thông | Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông | Hiệu trưởng nhà trường được giao cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; thời hạn cấp bằng giấy giảm xuống còn 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp. |
| Văn bằng giáo dục nghề nghiệp | Bằng trung học nghề | Được bổ sung trong hệ thống văn bằng, chứng chỉ. |
| Văn bằng giáo dục nghề nghiệp | Văn bằng giáo dục nghề nghiệp | Quy chế không quy định mẫu văn bằng, chỉ quy định các nội dung chính ghi trên văn bằng. |
| Văn bằng giáo dục đại học | Văn bằng giáo dục đại học | Quy chế không quy định mẫu văn bằng, chỉ quy định các nội dung chính ghi trên văn bằng. |
| Chứng chỉ | Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân | Quy chế không quy định mẫu chứng chỉ, chỉ quy định các nội dung chính ghi trên chứng chỉ. |
| Hình thức cấp | Văn bằng số và chứng chỉ số | Bổ sung hình thức văn bằng số, chứng chỉ số và quy định việc cấp, lưu trữ, xử lý, cấp bản sao, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ và cập nhật cơ sở dữ liệu. |
| Hình thức cấp | Văn bằng, chứng chỉ giấy | Tiếp tục được cấp đồng thời với văn bằng số, chứng chỉ số trong quá trình triển khai. |
| Cơ sở dữ liệu | Cơ sở dữ liệu văn bằng, chứng chỉ | Phục vụ cấp văn bằng, chứng chỉ số; lưu trữ dữ liệu đã cấp; công khai thông tin cấp, chỉnh sửa, thu hồi và hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ. |
| Giá trị xác minh | Thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc hiển thị trên VNeID | Được sử dụng thay cho bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc và có giá trị xác minh văn bằng, chứng chỉ. |
| Chuyển tiếp | Văn bằng, chứng chỉ đã cấp trước ngày Thông tư có hiệu lực | Việc cập nhật cơ sở dữ liệu và công khai thông tin cấp, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ được thực hiện cả đối với văn bằng, chứng chỉ đã cấp trước ngày 15/04/2026. |
| Bàn giao hồ sơ | Sổ gốc cấp bằng và tài liệu liên quan đến bằng tốt nghiệp trung học cơ sở | Ủy ban nhân dân cấp xã phải bàn giao về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31/05/2026. |