Quy định tải trọng xe hàng
Quy định giới hạn tải trọng trục xe, tổng trọng lượng cho phép của xe chở hàng tham gia giao thông và mức xử phạt quá tải theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 123/2021/NĐ-CP.
Giới hạn tải trọng trục đơn
Trục đơn: 10 tấntải trọng trục cho phép
Tải trọng xe thân liền 4 trục
Xe thân liền: 30 tấntổng trọng lượng tối đa
Tải trọng tổ hợp xe 6 trục
Đầu kéo rơ-moóc: 48 tấntổng trọng lượng tối đa
Áp dụng từ: 2015-12-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Giao thông Vận tải(Số: Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT về quản lý điểm đen TNGT)
| Cấu hình tổ hợp phương tiện | Số trục bánh xe | Tổng trọng lượng tối đa (Tấn) | Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng |
|---|---|---|---|
| Xe thân liền (ô tô tải thùng, xe ben 2 trục) | 02 trục | 16 | Khoảng cách trục trên 1,3 mét |
| Xe thân liền (ô tô tải 3 trục) | 03 trục | 24 | Trục kép phân bố đều |
| Xe thân liền (ô tô tải 4 trục) | 04 trục | 30 | Cụm trục trước lái, trục sau truyền động |
| Đoàn xe đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc 4 trục | 04 trục | 38 | Tổ hợp xe đầu kéo 2 trục + sơ-mi 2 trục |
| Đoàn xe đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc 5 trục | 05 trục | 44 | Tổ hợp xe đầu kéo 3 trục + sơ-mi 2 trục (hoặc ngược lại) |
| Đoàn xe đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc 6 trục trở lên | 06 trục | 48 | Tổ hợp xe đầu kéo 3 trục + sơ-mi rơ-moóc 3 trục tiêu chuẩn |