Phân loại chỉ dẫn địa lý theo sản phẩm
Hệ thống phân loại các chỉ dẫn địa lý theo ngành hàng và nhóm sản phẩm (trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản, chế biến thực phẩm, tiểu thủ công nghiệp mỹ nghệ) theo quy chuẩn của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhóm sản phẩm chủ lực
Trồng trọt chiếm 65%+nhóm cây ăn quả, chè, gạo, cà phê
Nhóm thủy hải sản
Thủy hải sản chiếm 15%nước mắm, tôm, mực, cá đặc sản
Thủ công mỹ nghệ
Bảo hộ văn hóa nghềgốm sứ, dệt lụa, nón lá truyền thống
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Khoa học và Công nghệ(Số: Bản tin kết luận giám định và xử lý vi phạm quyền sở hữu công nghiệp)
| Nhóm lĩnh vực sản phẩm CDĐL | Tỷ trọng trong tổng số CDĐL (%) | Các sản phẩm tiêu biểu được bảo hộ | Mô hình quản lý nhà nước |
|---|---|---|---|
| Cây ăn quả nhiệt đới & Trồng trọt hoa màu | 52.0% | Vải thiều Lục Ngạn, Xoài Cát Hòa Lộc, Bưởi Luận Văn, Cam Cao Phong, Thanh long Bình Thuận | UBND cấp huyện/tỉnh giao Sở NN&PTNT hoặc Hội làm vườn kiểm soát mã vùng trồng |
| Cây công nghiệp & Đồ uống (Chè, Cà phê, Tiêu) | 18.5% | Cà phê Buôn Ma Thuột, Tiêu Quảng Trị, Chè Tân Cương Thái Nguyên, Chè Shan tuyết Suối Giàng | Hiệp hội ngành hàng phối hợp Sở KH&CN ban hành quy chế sử dụng nhãn chứng nhận |
| Thủy sản & Nước mắm, Thực phẩm chế biến | 16.0% | Nước mắm Phú Quốc, Nước mắm Phan Thiết, Mực khô Cô Tô, Tôm sú Cà Mau, Chả mực Hạ Long | Hiệp hội nước mắm / Chi cục Thủy sản kiểm tra chỉ tiêu hóa lý, độ đạm định kỳ |
| Lúa gạo đặc sản & Nông sản củ tinh bột | 8.5% | Gạo Điện Biên, Gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều, Tỏi Lý Sơn, Hành tím Vĩnh Châu | Hợp tác xã nông nghiệp đăng ký kiểm soát quy trình giống và thổ nhưỡng |
| Sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống | 5.0% | Nón lá Huế, Gốm Bát Tràng, Lụa Vạn Phúc Hà Đông, Đá mỹ nghệ Non Nước | Hiệp hội làng nghề phối hợp Sở Công Thương quản lý nhãn hiệu tập thể và mẫu mã |