BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Lao động, Tiền lương & An sinh•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2021-01-01)

Giới hạn làm thêm giờ

Quy định trần giới hạn số giờ làm thêm tối đa theo ngày, theo tháng (không quá 40 giờ) và theo năm (không quá 200 giờ hoặc 300 giờ trong trường hợp đặc biệt) theo Bộ luật Lao động.

Giới hạn làm thêm tháng
Không quá 40 giờtrong 01 tháng
Giới hạn làm thêm năm chuẩn
Không quá 200 giờtrong 01 năm
Làm thêm giờ tối đa mở rộng
Tối đa 300 giờtrường hợp đặc thù
Áp dụng từ: 2021-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội(Số: Kết quả Điều tra quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
Khung thời gian xem xétGiới hạn trần tối đaĐiều kiện bắt buộc đi kèm
Theo ngày (Ngày làm việc bình thường)Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày (tối đa 4 giờ/ngày)Tổng giờ làm bình thường + làm thêm không quá 12 giờ/ngày; phải có sự đồng ý của NLĐ
Theo ngày (Ngày nghỉ hằng tuần / Nghỉ lễ)Không quá 12 giờ trong 01 ngàyPhải có sự thỏa thuận tự nguyện của người lao động
Theo thángKhông quá 40 giờ trong 01 thángÁp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
Theo năm (Trường hợp bình thường)Không quá 200 giờ trong 01 nămDoanh nghiệp phải ghi nhận đầy đủ sổ theo dõi giờ làm thêm
Theo năm (Trường hợp đặc thù mở rộng)Không quá 300 giờ trong 01 nămÁp dụng cho dệt may, da giày, chế biến thủy sản, điện tử, viễn thông; phải thông báo cho Sở LĐ-TB&XH