Thời giờ làm việc tối đa
Quy định về thời giờ làm việc bình thường (không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần), thời giờ làm việc rút ngắn cho công việc nặng nhọc và chế độ nghỉ ngơi theo Bộ luật Lao động.
Giờ làm việc bình thường tối đa
Không quá 48 giờtrên tuần
Định hướng tuần làm việc
Khuyến khích 40 giờtuần làm việc 5 ngày
Rút ngắn giờ cho nghề độc hại
Giảm 1 - 2 giờnghề độc hại & nặng nhọc
Áp dụng từ: 2021-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội(Số: Kết quả Điều tra quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
| Chế độ làm việc / Nghỉ ngơi | Giới hạn luật định tối đa | Điều kiện áp dụng cụ thể |
|---|---|---|
| Thời giờ làm việc bình thường theo ngày | Không quá 08 giờ / ngày | Áp dụng đối với hình thức tính giờ làm việc theo ngày |
| Thời giờ làm việc bình thường theo tuần | Không quá 48 giờ / tuần (tối đa 10h/ngày) | Doanh nghiệp có quyền quy định giờ làm việc theo tuần nhưng phải thông báo trước |
| Thời giờ làm việc công việc nặng nhọc, độc hại | Không quá 06 giờ / ngày | Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
| Nghỉ trong giờ làm việc (ca ngày) | Ít nhất 30 phút liên tục | Làm việc từ 06 giờ liên tục trở lên; tính vào giờ làm việc nếu làm theo ca |
| Nghỉ trong giờ làm việc (ca đêm) | Ít nhất 45 phút liên tục | Làm việc ca đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau |
| Nghỉ hằng tuần | Ít nhất 24 giờ liên tục (bình quân 4 ngày/tháng) | Được bố trí vào ngày Chủ nhật hoặc ngày cố định khác trong tuần |