Thời giờ làm việc và làm thêm giờ
Giới hạn thời giờ làm việc, làm thêm và mức trả lương làm thêm theo trường hợp.
Mã lược đồ chuẩn hoábop.entity-registry (v2.2.0)
Quy mô bản ghi11 dòng dữ liệu
| Mã định danh | Tên / chỉ tiêu | Địa bàn | Phân loại | Trạng thái | Ngày hiệu lực | Mô tả | URL nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| gio-lam-viec-binh-thuong-theo-ngay | Thời giờ làm việc bình thường theo ngày | Việt Nam | 2021-01-01 | Thời giờ làm việc bình thường | còn hiệu lực | Theo Điều 105 Bộ luật Lao động, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong một ngày. | https://chinhphu.vn/?docid=217002&pageid=27160 |
| gio-lam-viec-binh-thuong-theo-tuan | Thời giờ làm việc bình thường theo tuần | Việt Nam | 2021-01-01 | Thời giờ làm việc bình thường | còn hiệu lực | Theo Điều 105 Bộ luật Lao động, thời giờ làm việc bình thường không quá 48 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động có thể bố trí theo tuần; khi đó thời giờ bình thường không quá 10 giờ trong một ngày và vẫn không quá 48 giờ trong một tuần. Nhà nước khuyến khích tuần làm việc 40 giờ. | https://chinhphu.vn/?docid=217002&pageid=27160 |
| khung-gio-lam-viec-ban-dem | Khung giờ làm việc ban đêm | Việt Nam | 2021-01-01 | Khung giờ | còn hiệu lực | Theo Điều 106 Bộ luật Lao động, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. | https://chinhphu.vn/?docid=217002&pageid=27160 |
| dieu-kien-dong-y-lam-them | Sự đồng ý khi làm thêm giờ | Việt Nam | 2021-01-01 | Điều kiện làm thêm giờ | còn hiệu lực | Theo Điều 107 Bộ luật Lao động, việc sử dụng người lao động làm thêm giờ phải được người lao động đồng ý, trừ trường hợp làm thêm giờ đặc biệt được quy định tại Điều 108. | https://chinhphu.vn/?docid=217002&pageid=27160 |
| gioi-han-lam-them-trong-ngay | Giới hạn làm thêm giờ trong ngày | Việt Nam | 2021-01-01 | Giới hạn làm thêm giờ | còn hiệu lực | Theo Điều 107 Bộ luật Lao động, số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày. Nếu thời giờ làm việc bình thường được bố trí theo tuần, tổng số giờ bình thường và làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày. | https://chinhphu.vn/?docid=217002&pageid=27160 |
| gioi-han-lam-them-thang-nam-thong-thuong | Giới hạn làm thêm giờ thông thường theo tháng và năm | Việt Nam | 2021-01-01 | Giới hạn làm thêm giờ | còn hiệu lực | Theo Điều 107 Bộ luật Lao động, giới hạn không quá 40 giờ trong một tháng và không quá 200 giờ trong một năm phải được bảo đảm đồng thời. Bộ Nội vụ xác nhận cách áp dụng đồng thời này trong trả lời đăng ngày 02/09/2026. | https://baochinhphu.vn/xac-dinh-so-gio-lam-them-vuot-quy-dinh-102260828111110724.htm |
| lam-them-toi-da-300-gio-mot-nam | Trường hợp được làm thêm tối đa 300 giờ trong năm | Việt Nam | 2021-01-01 | Giới hạn làm thêm giờ theo trường hợp | còn hiệu lực | Điều 107 Bộ luật Lao động cho phép tối đa 300 giờ làm thêm trong năm đối với một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp: sản xuất, gia công xuất khẩu dệt may, da giày, điện, điện tử, chế biến nông lâm diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc cần lao động có chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường không cung ứng đủ, kịp thời; công việc cấp bách không thể trì hoãn do thời vụ, thời điểm nguyên liệu hoặc sản phẩm, yếu tố khách quan, thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu hoặc sự cố kỹ thuật; và trường hợp khác do Chính phủ quy định. Khi tổ chức làm thêm theo diện này phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh. | https://chinhphu.vn/?docid=217002&pageid=27160 |
| lam-them-truong-hop-dac-biet | Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt | Việt Nam | 2021-01-01 | Trường hợp đặc biệt | còn hiệu lực | Theo Điều 108 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu làm thêm vào bất kỳ ngày nào, không bị giới hạn số giờ theo Điều 107 và người lao động không được từ chối khi thực hiện lệnh động viên, huy động để bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; hoặc thực hiện công việc bảo vệ tính mạng, tài sản trong phòng ngừa, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe người lao động theo pháp luật an toàn, vệ sinh lao động. | https://chinhphu.vn/?docid=217002&pageid=27160 |
| luong-lam-them-ban-ngay | Mức lương làm thêm giờ ban ngày theo loại ngày | Việt Nam | 2021-01-01 | Tiền lương làm thêm giờ | còn hiệu lực | Theo Điều 98 Bộ luật Lao động và Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, mức trả ít nhất bằng 150% vào ngày làm việc bình thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương. Mức 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người hưởng lương ngày. | https://vbpl.moj.gov.vn/bokehoachvadautu/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=152668&Keyword=145%2F2020%2FN%C4%90-CP |
| phu-cap-lam-viec-ban-dem | Tiền trả thêm khi làm việc ban đêm | Việt Nam | 2021-01-01 | Tiền lương theo khung giờ | còn hiệu lực | Theo khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động, người lao động làm việc trong khung giờ ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc vào ban ngày. | https://chinhphu.vn/?docid=217002&pageid=27160 |
| luong-lam-them-ban-dem | Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm | Việt Nam | 2021-01-01 | Tiền lương theo trường hợp và khung giờ | còn hiệu lực | Theo khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động và Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, ngoài tiền lương làm thêm theo loại ngày và khoản trả thêm ít nhất 30% do làm việc ban đêm, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá hoặc tiền lương công việc làm vào ban ngày tương ứng với ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương. | https://vbpl.moj.gov.vn/bokehoachvadautu/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=152668&Keyword=145%2F2020%2FN%C4%90-CP |