Chỉ số rủi ro khí hậu Việt Nam
Thống kê chỉ số rủi ro khí hậu dài hạn (Long-term Climate Risk Index - CRI), xếp hạng quốc tế và các chỉ số tổn thương trước hiện tượng thời tiết cực đoan của Việt Nam theo đánh giá của Germanwatch và Cục Biến đổi khí hậu.
Xếp hạng tổn thương CRI
Top 10 toàn cầuchịu rủi ro khí hậu dài hạn
Thiệt hại kinh tế bình quân
1 - 1,5% GDPtổn thất kinh tế hàng năm
Điểm nóng rủi ro
ĐBSCL & Duyên hảivùng phơi nhiễm cao nhất
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Chính phủ & Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Báo cáo NDC cập nhật Việt Nam 2022)
| Loại hình hiểm họa thời tiết cực đoan | Vùng phơi nhiễm cao nhất | Mức độ rủi ro | Tổn thất trung bình hàng năm | Giải pháp thích ứng ưu tiên quốc gia |
|---|---|---|---|---|
| Bão mạnh và siêu bão nhiệt đới | Ven biển Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ | Rất cao | 200-300 người chết/mất tích; thiệt hại hàng tỷ USD cơ sở hạ tầng | Kiên cố hóa nhà ở, đê biển, nâng cấp hệ thống cảnh báo sớm radar biển |
| Lũ quét và sạt lở đất nghiêm trọng | Vùng núi cao phía Bắc và Tây Nguyên | Cực kỳ cao | Chia cắt giao thông miền núi, vùi lấp bản làng, tổn thất nông nghiệp | Bản đồ phân vùng cảnh báo sạt lở đất đá, di dời dân cư vùng nguy cơ cao |
| Hạn hán và xâm nhập mặn sâu | Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và Nam Trung Bộ | Rất cao | Thiếu nước ngọt sinh hoạt cho hàng trăm nghìn hộ, cháy lá lúa và cây ăn trái | Chuyển đổi cơ cấu giống chịu mặn, hệ thống thủy lợi cống ngăn mặn Cái Lớn - Cái Bé |
| Nắng nóng cực đoan và sóng nhiệt | Đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM) và khu vực Bắc Trung Bộ | Cao | Quá tải hệ thống điện, gia tăng bệnh tim mạch hô hấp ở người cao tuổi | Tăng cường diện tích cây xanh đô thị, làm mát công trình, cảnh báo nhiệt độ |