Cam kết giảm phát thải NDC của Việt Nam
Mục tiêu cam kết Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cập nhật của Việt Nam gửi UNFCCC: giảm 15,8% phát thải khí nhà kính bằng nguồn lực trong nước và giảm tới 43,5% khi có hỗ trợ quốc tế vào năm 2030.
Cam kết tự chủ
15,8% (trong nước)giảm bằng nguồn lực quốc gia
Cam kết có điều kiện
43,5% (quốc tế)giảm khi có tài chính/công nghệ
Mục tiêu dài hạn
Net Zero 2050cam kết tại Hội nghị COP26
Áp dụng từ: 2023-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Chính phủ & Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Báo cáo NDC cập nhật Việt Nam 2022)
| Lĩnh vực giảm phát thải | Mục tiêu tự nguyện (Triệu tấn CO2tđ) | Mục tiêu có hỗ trợ (Triệu tấn CO2tđ) | Phát thải kịch bản thông thường BAU 2030 | Biện pháp giảm phát thải trọng tâm |
|---|---|---|---|---|
| Năng lượng (Điện, giao thông, công nghiệp, dân dụng) | 64,3 | 250,8 | 678,4 | Phát triển điện gió, điện mặt trời, chuyển đổi xe điện giao thông công cộng, tiết kiệm năng lượng công nghiệp |
| Nông nghiệp (Trồng trọt lúa nước, chăn nuôi, đất nông nghiệp) | 12,9 | 50,9 | 112,0 | Kỹ thuật canh tác tưới ngập khô xen kẽ (AWD), tái chế rơm rạ, xử lý chất thải chăn nuôi bằng biogas |
| Lâm nghiệp và sử dụng đất (LULUCF) | 39,3 (tăng hấp thụ) | 61,2 (tăng hấp thụ) | -49,2 (hấp thụ ròng) | Bảo vệ rừng tự nhiên, phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn, quản lý rừng bền vững cấp chứng chỉ FSC |
| Chất thải (Chôn lấp rác, nước thải sinh hoạt và công nghiệp) | 5,9 | 28,6 | 46,3 | Đốt rác phát điện (Waste-to-Energy), giảm tỷ lệ chôn lấp rác, thu hồi khí methane tại bãi chôn lấp |
| Các quá trình công nghiệp (IPPU - Xi măng, hóa chất) | 6,8 | 14,3 | 140,3 | Sử dụng phụ gia khoáng thay thế clinker trong xi măng, thu hồi nhiệt thải phát điện |