BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Môi trường, Khí hậu & Tài nguyên•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2022-01-01)

Dự án nào phải có giấy phép môi trường

Quy định phân loại cơ sở và dự án đầu tư bắt buộc phải xin cấp Giấy phép môi trường (GPMT) theo Điều 39 Luật BVMT 2020, tích hợp xả nước thải, khí thải, chất thải và tiếng ồn.

Cải cách thủ tục
Tích hợp 7 giấy phépthành 1 GPMT duy nhất
Thời hạn hiệu lực
Thời hạn 7 - 10 nămtùy theo nhóm dự án
Cơ quan cấp phép
Bộ TN&MT & UBND tỉnhphân cấp thẩm quyền cấp phép
Áp dụng từ: 2022-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Cơ sở dữ liệu cấp phép môi trường quốc gia)
Đối tượng dự án / Cơ sởTiêu chí phát sinh chất thảiCơ quan có thẩm quyền cấp giấy phépThời hạn giấy phépTrường hợp miễn trừ giấy phép
Dự án Nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trườngCó phát sinh nước thải, khí thải hoặc chất thải nguy hại phải xử lýBộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Bộ Quốc phòng/Công an)07 nămDự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật đầu tư công
Dự án Nhóm II và Nhóm III có phát sinh khí thải, nước thảiNước thải từ 20 m3/ngày đêm trở lên; hoặc khí thải công nghiệpUBND cấp tỉnh (Sở TN&MT tiếp nhận hồ sơ)10 nămKhông phát sinh chất thải hoặc nước thải đấu nối vào HTXL nước thải tập trung
Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trước 2022 có phát thảiĐang hoạt động thuộc tiêu chí môi trường nhóm I, II, IIIBộ TN&MT hoặc UBND cấp tỉnh tương ứng thẩm quyền ĐTM cũ07 - 10 nămĐã có các giấy phép thành phần còn hạn thì được dùng đến hết thời hạn
Cơ sở sản xuất quy mô hộ gia đình, dịch vụ nhỏ lẻNước thải sinh hoạt dưới 20 m3/ngày; không có khí thải độc hạiUBND cấp huyện (chỉ cấp GPMT quy mô nhỏ) hoặc chỉ Đăng ký MT10 nămChỉ thuộc diện Đăng ký môi trường tại UBND cấp xã, không phải làm GPMT