Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng
Danh mục các chất tăng trọng, hóa chất tạo nạc, kháng sinh cực độc bị cấm nhập khẩu, sản xuất và sử dụng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản theo Thông tư 10/2016/TT-BNNPTNT.
Chế tài xử phạt
Xử lý hình sựĐiều 317 Bộ luật Hình sự
Ngưỡng cho phép
Zero tolerancekhông tồn dư chất cấm
Lý do cấm
Bảo vệ sức khỏechống ngộ độc & ung thư
Áp dụng từ: 2016-07-16•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(Số: Hệ thống trạm kiểm dịch cửa khẩu quốc gia)
| Tên chất / Hóa chất cấm | Nhóm hợp chất | Mục đích sử dụng trái phép | Mối nguy hiểm đối với con người |
|---|---|---|---|
| Salbutamol | Beta-agonist (Chất giãn phế quản) | Chất tạo nạc, kích thích tăng trọng nhanh, giảm mỡ ở lợn | Gây giãn cơ tim, rối loạn nhịp tim, run cơ, huyết áp cao, nguy cơ ngộ độc cấp tính |
| Clenbuterol | Beta-agonist | Chất tạo nạc cực mạnh tích tụ trong gan thận gia súc | Gây run tay chân, đau đầu, nhồi máu cơ tim, tử vong ở người có bệnh tim mạch |
| Chloramphenicol | Kháng sinh nhóm Phenicol | Trị bệnh nhiễm khuẩn đường ruột thủy sản và gia súc | Gây suy tủy xương, thiếu máu bất sản, hội chứng xám ở trẻ sơ sinh, không phụ thuộc liều lượng |
| Malachite green | Phẩm nhuộm Triarylmethane | Trị nấm và ký sinh trùng trên cá, tôm | Gây đột biến gen, ung thư và dị tật thai nhi, tồn lưu rất lâu trong mô mỡ thủy sản |
| Furazolidone (Nitrofurans) | Kháng sinh nhóm Nitrofuran | Phòng trị bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn | Tạo ra các chất chuyển hóa gắn kết mô bền vững, gây độc gen và ung thư |