Kho dự trữ ngũ cốc và lương thực Việt Nam
Bộ dữ liệu chuyên sâu về kho dự trữ ngũ cốc và lương thực tại Việt Nam, ưu tiên phân tổ trong nước như tỉnh/thành, ngành, nhóm đối tượng hoặc entity khi nguồn chính thức có.
Mã lược đồ chuẩn hoábop.entity-registry (v2.2.0)
Quy mô bản ghi2 dòng dữ liệu
| Mã định danh | Tên / chỉ tiêu | Địa bàn | Phân loại | Trạng thái | Ngày hiệu lực | Mô tả | URL nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| vn-mof-national-reserve-warehouse-network-2026-2030 | Hệ thống kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính | Việt Nam | 2026-07-01 | Mạng lưới kho dự trữ quốc gia | Được phê duyệt; thời kỳ 2026–2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Theo Quyết định 1528/QĐ-BTC, hệ thống gồm 171 điểm kho với tổng tích lượng 1.385.665 tấn kho: 97 điểm kho đầu tư xây dựng mới và 74 điểm kho hiện trạng (26 giữ nguyên, 48 nâng cấp hoặc cải tạo). Quyết định quy định hệ thống kho dự trữ do Bộ Tài chính quản lý; nguồn công bố không phân rã năng lực riêng cho ngũ cốc hoặc từng điểm kho. | https://www.gdsr.gov.vn/Trang/ChiTietTinTuc.aspx?nid=2434 |
| vn-national-reserve-foodgrain-inbound-2025 | Lương thực dự trữ quốc gia nhập kho trong năm 2025 | Việt Nam | — | Lương thực dự trữ quốc gia | Đã hoàn thành nhập kho năm 2025 | Cục Dự trữ Nhà nước báo cáo hoàn thành nhập kho 500.000 tấn lương thực dự trữ quốc gia trong năm 2025. Đây là lượng nhập trong năm, không phải số tồn hiện tại; nguồn không công bố phân bổ lượng này theo tỉnh, điểm kho hoặc số tồn ngũ cốc tại ngày kiểm tra. | https://www.gdsr.gov.vn/Trang/ChiTietTinTuc.aspx?nid=2245 |