Mức phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
Khung tiền phạt và biện pháp xử lý đối với các vi phạm an toàn thực phẩm (sử dụng chất cấm, nguyên liệu ôi thiu, không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP) theo Nghị định số 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 124/2021/NĐ-CP).
Mức phạt tính theo giá trị hàng
Phạt gấp 7 lầngiá trị thực phẩm
Mức phạt tiền tổ chức tối đa
Tối đa 200 trVND
Điều 317 Bộ luật Hình sự
Xử lý hình sựnếu gây ngộ độc nặng
Áp dụng từ: 2018-10-20•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Chính phủ & Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế)(Số: Văn bản hợp nhất quy chế xử phạt ATTP)
| Hành vi vi phạm ATTP | Mức xử phạt tiền | Biện pháp xử lý hậu quả |
|---|---|---|
| Sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm trong sản xuất, chế biến thực phẩm | 80.000.000 - 100.000.000 đ (hoặc gấp 7 lần giá trị) | Đình chỉ toàn bộ hoạt động sản xuất từ 3 đến 5 tháng, tiêu hủy tang vật |
| Kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP | 20.000.000 - 30.000.000 đ (cơ sở vừa/lớn) | Đình chỉ hoạt động kinh doanh cho đến khi được cấp chứng nhận |
| Kinh doanh thức ăn đường phố không bảo đảm vệ sinh, để lẫn thực phẩm sống và chín | 500.000 - 1.500.000 đ | Nhắc nhở, buộc khắc phục và loại bỏ thực phẩm không an toàn |
| Sử dụng nguyên liệu hết hạn sử dụng để sản xuất, chế biến thực phẩm | Phạt từ 3 đến 5 lần giá trị thực phẩm vi phạm | Buộc tiêu hủy toàn bộ nguyên liệu và sản phẩm đã chế biến |