Ngân sách trung ương và địa phương
Cơ cấu phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa Ngân sách Trung ương (NSTW) và Ngân sách Địa phương (NSĐP), tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13.
Thuế XNK & Thu từ dầu thô
100% NSTW
Thuế GTGT, TNDN, TNCN
Phân chia
Tỷ lệ giữ lại của TP.HCM
21% TP.HCM
Áp dụng từ: 2017-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Quốc hội Việt Nam(Số: Luật Ngân sách nhà nước Điều 35 - 39)
| Địa phương trọng điểm | Tỷ lệ điều tiết giữ lại (%) | Tỷ lệ nộp về Trung ương (%) | Thời kỳ ổn định ngân sách |
|---|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh | 21%/năm | 79%/năm | Thời kỳ 2023 - 2025 (tăng từ 18% lên 21%) |
| TP. Hà Nội | 32%/năm | 68%/năm | Thời kỳ 2023 - 2025 (áp dụng Luật Thủ đô) |
| Tỉnh Bình Dương | 33%/năm | 67%/năm | Thời kỳ ổn định ngân sách |
| Tỉnh Đồng Nai | 45%/năm | 55%/năm | Thời kỳ ổn định ngân sách |
| TP. Hải Phòng | 34%/năm | 66%/năm | Thời kỳ ổn định ngân sách |
| Các địa phương nhận bổ sung cân đối từ NSTW (khó khăn) | 100%/năm | 0%/năm | Giữ lại 100% các khoản thu phân chia và nhận trợ cấp NSTW |