BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Tài chính công, Ngân sách & Tài sản công•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2024-04-15)

Nợ Chính phủ và nợ được Chính phủ bảo lãnh

Cơ cấu nợ Chính phủ và nợ được Chính phủ bảo lãnh phân rã theo công cụ nợ (Trái phiếu Chính phủ, vốn vay ODA, tín dụng ưu đãi) và loại đồng tiền vay theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14.

Tỷ trọng nợ vay trong nước (VND)
72%
Tỷ trọng nợ nước ngoài (Ngoại tệ)
28%
Đồng tiền vay chính
VNDChủ đạo
Áp dụng từ: 2024-04-15•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài chính Việt Nam(Số: Cơ cấu nợ Chính phủ 2024)
Công cụ nợ / Kênh huy độngTỷ trọng danh mục (%)Loại tiền tệ chínhĐặc tính rủi ro
Trái phiếu Chính phủ phát hành trong nước71.5%/nămVNDKhông có rủi ro tỷ giá; lãi suất cố định, kỳ hạn bình quân 12.6 năm
Vay ODA và vay ưu đãi nước ngoài đa phương (WB, ADB)15.2%/nămUSD, SDRLãi suất ưu đãi thấp, thời gian ân hạn dài, chịu rủi ro tỷ giá hối đoái
Vay ODA song phương (Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Đức)11.8%/nămJPY, EUR, KRWVốn vay ràng buộc dự án hạ tầng lớn, chi phí vốn thấp
Trái phiếu quốc tế của Chính phủ (Sovereign Eurobonds)1.5%/nămUSDTrái phiếu niêm yết trên thị trường vốn quốc tế kỳ hạn 10 - 20 năm