Nợ công Việt Nam
Hồ sơ và chỉ số nợ công của Việt Nam (tỷ lệ nợ công trên GDP đạt khoảng 37%, nợ Chính phủ khoảng 34% GDP, thấp hơn trần an toàn 60%) do Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính công bố.
Tỷ lệ nợ công / GDP (Trần 60%)
~37%GDP
Nợ Chính phủ / GDP (Trần 50%)
~34%GDP
Kỳ hạn bình quân danh mục TPCP
12.6 năm
Áp dụng từ: 2024-04-15•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài chính Việt Nam (Cục Quản lý nợ & TCĐN)(Số: Bản tin nợ công số 17)
| Phân loại danh mục nợ công | Tỷ lệ so với GDP ước tính (%) | Trần an toàn Quốc hội duyệt | Đánh giá mức độ an toàn |
|---|---|---|---|
| NỢ CÔNG (Nợ CP + Nợ bảo lãnh + Nợ chính quyền ĐP) | 37%/năm | ≤ 60% GDP | Rất an toàn, cách xa ngưỡng cảnh báo (55%) |
| Nợ Chính phủ (Nợ vay trong nước và ngoài nước của CP) | 34%/năm | ≤ 50% GDP | Dư địa tài khóa rộng, nợ trong nước chiếm ưu thế (72%) |
| Nợ được Chính phủ bảo lãnh | 2.5%/năm | Kiểm soát chặt chẽ | Giảm dần qua các năm do hạn chế cấp bảo lãnh mới |
| Nợ chính quyền địa phương | 0.5%/năm | Theo hạn mức ngân sách tỉnh | Nằm trong hạn mức dư nợ cho phép của Luật NSNN |