BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Tài chính công, Ngân sách & Tài sản công•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2023-11-10)

Tiêu chuẩn định mức xe ô tô công

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô công vụ theo Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ: xe phục vụ chức danh lãnh đạo cấp cao, xe phục vụ công tác chung (giá tối đa 950 triệu đồng) và xe chuyên dùng.

Định mức xe công tác chung tối đa
950 triệuVND
Đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc
Xe chức danh
Chính sách khoán kinh phí xe công
Khoán xeKhuyến khích
Áp dụng từ: 2023-11-10•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Chính phủ Việt Nam & Bộ Tài chính(Số: Nghị định 72/2023/NĐ-CP)
Nhóm chức danh / Mục đích sử dụngĐịnh mức giá mua tối đa (VND)Chế độ sử dụng phương tiện
Lãnh đạo cấp cao (Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư TW Đảng, Phó Thủ tướng)1.600.000.000Trang bị 01 xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác
Chức danh Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND TP lớn1.500.000.000Trang bị 01 xe ô tô đưa đón thường xuyên và đi công tác
Chức danh Thứ trưởng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh1.400.000.000Sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác
Xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị950.000.000Dùng chung phục vụ đoàn công tác chuyên môn theo định mức biên chế cơ quan
Xe phục vụ công tác chung tại địa bàn miền núi, hải đảo, khó khăn1.200.000.000Được trang bị xe ô tô 2 cầu (SUV 7 chỗ) phù hợp địa hình đèo dốc