Dư nợ tín dụng theo lĩnh vực kinh tế
Cơ cấu và quy mô dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng phân bổ theo các ngành kinh tế cấp 1, lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp, xuất khẩu, công nghệ cao, SME) và lĩnh vực kiểm soát rủi ro (bất động sản, chứng khoán).
Tổng dư nợ nền kinh tế
14.4triệu tỷ VND
Tỷ trọng Bất động sản (kinh doanh & tiêu dùng)
21.4%
Tỷ trọng Nông nghiệp, nông thôn
24.5%
Áp dụng từ: 2024-06-30•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(Số: Số liệu thống kê tín dụng Q2/2024)
| Lĩnh vực kinh tế | Ước tính dư nợ (Nghìn tỷ VND) | Tỷ trọng (%) | Định hướng chính sách |
|---|---|---|---|
| Thương nghiệp, dịch vụ và vận tải | 4.608 | 32%/năm | Khuyến khích tăng trưởng lành mạnh |
| Công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng | 3.744 | 26%/năm | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh ưu tiên |
| Bất động sản (bao gồm kinh doanh và tự sử dụng) | 3.081 | 21.4%/năm | Kiểm soát rủi ro, ưu tiên nhà ở xã hội |
| Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 1.152 | 8%/năm | Lĩnh vực ưu tiên theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP |
| Đầu tư kinh doanh chứng khoán | 86 | 0.6%/năm | Kiểm soát chặt chẽ an toàn vốn |
| Các hoạt động dịch vụ khác và tiêu dùng | 1.729 | 12%/năm | Phát triển tín dụng tiêu dùng hợp pháp |