Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN
Tiêu chuẩn xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Điều kiện chi phí được trừ
3điều kiện
Ngưỡng bắt buộc CK ngân hàng
≥ 20 triệuVND
Yêu cầu hóa đơn chứng từ
Hợp pháp
Áp dụng từ: 2015-08-06•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài chính & Tổng cục Thuế(Số: Văn bản hiện hành 2024)
| Khoản mục chi phí | Tính chất chi phí | Quy định & Định mức khống chế |
|---|---|---|
| Chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh có đủ hóa đơn hợp pháp | Được trừ | Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu hóa đơn từ 20 triệu trở lên |
| Khấu hao tài sản cố định | Được trừ theo định mức | Đúng quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC; phần trích vượt định mức hoặc tài sản không phục vụ SXKD không được trừ |
| Tiền phạt vi phạm hành chính (giao thông, thuế, môi trường) | Không được trừ | Mọi khoản tiền phạt vi phạm pháp luật hành chính đều không được tính vào chi phí hợp lý |
| Chi lãi vay vượt trần hoặc vượt mức khống chế giao dịch liên kết | Khống chế mức trừ | Lãi vay tương ứng vốn điều lệ chưa góp đủ không được trừ; lãi vay giao dịch liên kết khống chế trần 30% EBITDA (Nghị định 132/2020) |