Danh sách cảng biển Việt Nam
Danh mục phân loại hệ thống cảng biển Việt Nam theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phân chia thành cảng biển đặc biệt, loại I, loại II và loại III.
Cảng cửa ngõ quốc tế
2 Cảng đặc biệtHải Phòng & Cái Mép
Tổng số cảng biển quy hoạch
34 cảng biểntoàn quốc
Trọng tải tàu mẹ tối đa
Tàu 200.000 DWTtiếp nhận
Áp dụng từ: 2021-09-22•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Thủ tướng Chính phủ & Cục Hàng hải Việt Nam(Số: Quy hoạch cảng biển thời kỳ 2021-2030)
| Cấp phân loại cảng | Tên cảng biển | Địa bàn quản lý | Chức năng chiến lược |
|---|---|---|---|
| Cảng đặc biệt (Special) | Cảng biển Hải Phòng (Lạch Huyện, Đình Vũ) | Thành phố Hải Phòng | Cảng cửa ngõ quốc tế phía Bắc tiếp nhận tàu container mẹ đi thẳng tuyến bờ Tây Mỹ, châu Âu |
| Cảng đặc biệt (Special) | Cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu (Cái Mép - Thị Vải) | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Cảng trung chuyển quốc tế nước sâu lớn nhất phía Nam tiếp nhận tàu đến 24.000 TEU |
| Cảng loại I (Class I) | Cảng biển TP. Hồ Chí Minh (Cát Lái, Hiệp Phước) | TP. Hồ Chí Minh | Cảng đầu mối khu vực phục vụ xuất nhập khẩu vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ |
| Cảng loại I (Class I) | Cảng biển Đà Nẵng (Tiên Sa, Liên Chiểu) | Thành phố Đà Nẵng | Cảng đầu mối tiếp nhận hàng hóa tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC) |
| Cảng loại I (Class I) | Cảng biển Quy Nhơn | Tỉnh Bình Định | Đầu mối xuất khẩu hàng hóa khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ |