BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Thương mại, Hải quan & Logistics•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2020-08-10)

Danh sách kho ngoại quan

Quy chế pháp lý, điều kiện thành lập và danh sách hệ thống kho ngoại quan phục vụ lưu giữ hàng hóa chưa làm thủ tục nhập khẩu hoặc chờ xuất khẩu theo Điều 82 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

Thời hạn lưu giữ hàng hóa
Tối đa 12 tháng+ gia hạn 12T
Diện tích kho tối thiểu
≥ 5.000 m2diện tích
Giám sát hải quan tự động
Camera 24/7kết nối HQ
Áp dụng từ: 2020-08-10•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Chính phủ & Tổng cục Hải quan(Số: Văn bản hợp nhất quy chế kho ngoại quan)
Tiêu chuẩn kho ngoại quanQuy chuẩn kỹ thuật bắt buộcCơ chế quản lý hải quan
Quy mô diện tích kho bãiKho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bãi ngoại quan tối thiểu 10.000 m2)Tổng cục Hải quan cấp phép thành lập sau khi thẩm định thực địa
Hệ thống camera giám sátCamera quan sát mọi vị trí trong kho, lưu trữ hình ảnh tối thiểu 6 tháng, kết nối trực tiếp với Chi cục Hải quanGiám sát trực tuyến 24/7 qua hệ thống dữ liệu tự động
Phần mềm quản lý khoQuản lý hàng hóa xuất, nhập, tồn theo từng lô hàng, tờ khai, kết nối phần mềm hải quanHải quan tra cứu dữ liệu xuất nhập tồn kho thời gian thực
Thời hạn hàng gửi khoKhông quá 12 tháng kể từ ngày đưa vào kho; được gia hạn 1 lần không quá 12 thángHết hạn buộc tái xuất hoặc tiêu hủy theo luật định