Bộ chứng từ thanh toán tín dụng chứng từ L/C theo chuẩn UCP 600
Bộ dữ liệu tóm lược các yêu cầu đối với chứng từ và việc xuất trình chứng từ theo UCP 600 của ICC. UCP 600 chỉ áp dụng khi nội dung tín dụng quy định rõ rằng tín dụng chịu sự điều chỉnh của các quy tắc này.
Ấn phẩm ICC
600số ấn phẩm
Năm bản sửa đổi UCP
2007năm
Số điều khoản về chứng từ từ Điều 17 đến Điều 28
12điều khoản
Mức bảo hiểm tối thiểu khi tín dụng không quy định mức bảo hiểm
110% giá trị CIF hoặc CIP
Đối chiếu xác thực: 25/09/2026•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: International Chamber of Commerce (ICC)(Số: ICC Publication No. 745)
| Điều UCP 600 | Loại chứng từ hoặc nội dung | Yêu cầu chính |
|---|---|---|
| Điều 14(f), 14(g) | Kiểm tra chứng từ | Chứng từ xuất trình nhưng không được tín dụng yêu cầu sẽ bị bỏ qua và có thể được trả lại; chứng từ không phải vận tải, bảo hiểm hoặc hóa đơn thương mại nếu không quy định người phát hành hoặc nội dung thì ngân hàng có thể chấp nhận nếu phù hợp chức năng và các yêu cầu liên quan. |
| Điều 17 | Bản gốc và bản sao | Ít nhất một bản gốc của mỗi chứng từ được quy định trong tín dụng phải được xuất trình; khi tín dụng yêu cầu bản sao thì có thể xuất trình bản gốc hoặc bản sao. |
| Điều 18 | Hóa đơn thương mại | Hóa đơn phải thể hiện do người thụ hưởng phát hành, lập cho người yêu cầu, cùng loại tiền với tín dụng và mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc việc thực hiện phải phù hợp với tín dụng. |
| Điều 19 | Chứng từ vận tải đa phương thức | Phải thể hiện người chuyên chở, việc nhận hàng hoặc xếp hàng, địa điểm gửi và đích đến theo tín dụng, bộ bản gốc đầy đủ nếu phát hành nhiều bản, cùng điều kiện chuyên chở hoặc dẫn chiếu đến nguồn điều kiện chuyên chở. |
| Điều 20 | Vận đơn đường biển | Phải thể hiện người chuyên chở, hàng đã được xếp lên tàu tại cảng xếp hàng, tuyến từ cảng xếp đến cảng dỡ theo tín dụng, bộ bản gốc đầy đủ nếu có nhiều bản và điều kiện chuyên chở. |
| Điều 21 | Giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng | Phải thể hiện người chuyên chở, hàng đã được xếp lên tàu, cảng xếp hàng và cảng dỡ theo tín dụng, bản gốc phù hợp và điều kiện chuyên chở. |
| Điều 22 | Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu | Phải được ký bởi thuyền trưởng, chủ tàu, người thuê tàu hoặc đại lý được chỉ định; thể hiện hàng đã xếp lên tàu, tuyến vận chuyển và bản gốc phù hợp. Ngân hàng không kiểm tra hợp đồng thuê tàu. |
| Điều 23 | Chứng từ vận tải hàng không | Phải thể hiện người chuyên chở, hàng đã được nhận để vận chuyển, ngày phát hành, sân bay đi và sân bay đến theo tín dụng, bản gốc dành cho người gửi hàng và điều kiện chuyên chở. |
| Điều 24 | Chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy nội địa | Phải thể hiện người chuyên chở hoặc việc người chuyên chở nhận hàng, ngày giao hoặc nhận hàng để vận chuyển, nơi gửi và nơi đến theo tín dụng. |
| Điều 25 | Biên lai chuyển phát nhanh, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận gửi hàng | Biên lai chuyển phát phải thể hiện dịch vụ chuyển phát và ngày nhận hoặc lấy hàng; biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận gửi hàng phải được đóng dấu hoặc ký, ghi ngày tại nơi hàng được gửi theo tín dụng. |
| Điều 26 | Ghi chú trên chứng từ vận tải | Chứng từ vận tải không được thể hiện hàng đã hoặc sẽ xếp trên boong; các ghi chú như shipper's load and count hoặc said by shipper to contain được chấp nhận. |
| Điều 27 | Chứng từ vận tải sạch | Ngân hàng chỉ chấp nhận chứng từ vận tải sạch, tức không có điều khoản hoặc ghi chú tuyên bố rõ tình trạng khiếm khuyết của hàng hóa hoặc bao bì; không bắt buộc phải ghi từ clean. |
| Điều 28 | Chứng từ bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm | Chứng từ phải do doanh nghiệp bảo hiểm, người bảo hiểm hoặc đại lý được ủy quyền phát hành và ký; ngày chứng từ không muộn hơn ngày giao hàng, trừ khi bảo hiểm có hiệu lực từ ngày không muộn hơn ngày giao hàng. Nếu tín dụng không quy định mức bảo hiểm, mức bảo hiểm phải ít nhất bằng 110% giá trị CIF hoặc CIP. |