UN/LOCODE địa điểm thương mại quốc tế
Bảng mã định danh địa điểm thương mại và vận tải quốc tế UN/LOCODE gồm 5 ký tự dành cho các cảng biển, sân bay, ga đường sắt và địa điểm thông quan tại Việt Nam theo chuẩn UNECE.
Cấu trúc mã chuẩn hóa quốc tế
5 ký tựVN + 3 chữ cái
Số địa điểm thương mại được cấp
150+ mãtại Việt Nam
Sử dụng trong truyền nhận dữ liệu EDI
EDI chuẩntoàn cầu
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: United Nations Economic Commission for Europe (UNECE)(Số: UN/LOCODE 2024-1 Vietnam Section)
| Mã UN/LOCODE | Tên địa điểm thương mại | Loại hình cơ sở hạ tầng | Địa bàn hành chính |
|---|---|---|---|
| VNHPH | Hai Phong (Cảng Hải Phòng) | Cảng biển / Cảng container | Hải Phòng |
| VNSGN | Ho Chi Minh City (Cảng Sài Gòn, Cát Lái) | Cảng biển / Sân bay / Ga đường sắt | TP. Hồ Chí Minh |
| VNVUT | Vung Tau (Cụm cảng Cái Mép - Thị Vải) | Cảng biển nước sâu quốc tế | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| VNDAD | Da Nang (Cảng Đà Nẵng, Sân bay ĐN) | Cảng biển / Sân bay quốc tế | Đà Nẵng |
| VNHAN | Ha Noi (Sân bay Nội Bài, Ga Hà Nội) | Sân bay quốc tế / Ga hàng hóa | Hà Nội |