Quy tắc xuất xứ theo mã HS
Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng (PSR - Product Specific Rules) theo từng phân nhóm mã HS trong các hiệp định thương mại tự do, quy định tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) hoặc công đoạn gia công chế biến cụ thể.
Tiêu chí chuyển đổi mã số
CTCchuyển đổi HS
Cấp độ chuyển đổi mã
CC / CTH / CTSH3 cấp độ
Công đoạn chế biến cụ thể
SPcông đoạn
Áp dụng từ: 2022-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Công Thương(Số: Danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương)
| Chương / Phân nhóm HS | Mô tả nhóm sản phẩm | Tiêu chí xuất xứ áp dụng | Giải thích điều kiện đáp ứng |
|---|---|---|---|
| Chương 01 - 24 | Nông sản, thủy sản, thực phẩm chế biến | WO hoặc CC | Xuất xứ thuần túy (WO) hoặc chuyển đổi ở cấp 2 số (CC) từ nguyên liệu ngoài khối |
| Chương 50 - 63 | Hàng dệt may và phụ liệu may mặc | Từ vải trở đi (Fabric-forward) / CTH | Yêu cầu quy tắc từ sợi trở đi (Yarn-forward) trong CPTPP hoặc từ vải (EVFTA) |
| Chương 72 - 73 | Sắt thép và sản phẩm từ sắt thép | CTH hoặc RVC 40% | Chuyển đổi ở cấp 4 số (CTH) hoặc hàm lượng giá trị khu vực đạt tối thiểu 40% |
| Chương 84 - 85 | Máy móc, thiết bị điện tử, vi mạch | CTSH hoặc RVC 40% / 35% | Chuyển đổi ở cấp 6 số (CTSH) hoặc đạt ngưỡng tỷ lệ giá trị nội khối |