Cấu trúc mã số thương phẩm toàn cầu GTIN tại Việt Nam
GTIN là dãy chữ số dùng để nhận dạng đơn nhất thương phẩm trên toàn cầu. Tại Việt Nam, tiền tố mã quốc gia được công bố là 893; các loại mã GTIN được đề cập gồm GTIN-8, GTIN-12, GTIN-13 và GTIN-14.
Số loại GTIN được đề cập
4loại
Tiền tố mã quốc gia Việt Nam
893tiền tố số
Ngày có hiệu lực của Thông tư 10/2020/TT-BKHCN
01/04/2021ngày
Áp dụng từ: 2021-04-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: GS1 Việt Nam / Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng(Số: GS1 Logistics Label v2.1)
| Loại mã GTIN | Số chữ số | Thông tin cấu trúc được nguồn công bố | Tiêu chuẩn liên quan |
|---|---|---|---|
| GTIN-8 | 8 | Nguồn được tra cứu không nêu chi tiết cấu trúc | TCVN 6940:2007 – Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật |
| GTIN-12 | 12 | Nguồn được tra cứu không nêu cấu trúc hoặc tiêu chuẩn cụ thể | Không được nêu trong nguồn được tra cứu |
| GTIN-13 | 13 | Nguồn được tra cứu không nêu chi tiết cấu trúc | TCVN 6939:2007 – Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật |
| GTIN-14 | 14 | Nguồn được tra cứu không nêu chi tiết cấu trúc | Không được nêu trong nguồn được tra cứu |
| Tiền tố mã quốc gia Việt Nam | 3 | 893 | Thông tin tiền tố quốc gia do nguồn chính thức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng công bố |
| Mã doanh nghiệp GS1 | Không được công bố cố định trong nguồn | Do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, GS1 Việt Nam cấp sau khi doanh nghiệp đăng ký | Không được nêu cụ thể trong nguồn được tra cứu |
| Mã mặt hàng hoặc số định danh sản phẩm | Không được công bố cố định trong nguồn | Do doanh nghiệp tự lập cho từng sản phẩm sau khi được cấp mã doanh nghiệp GS1 | Không được nêu cụ thể trong nguồn được tra cứu |