BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI

Mã số mã vạch & định danh sản phẩm

Danh mục chuẩn hóa cho mã số mã vạch & định danh sản phẩm

Trang dữ liệu

Tiêu chuẩn, Mã & Đo lường/Mã số mã vạch & định danh sản phẩm

Cấu trúc mã số thương phẩm toàn cầu GTIN tại Việt Nam

GTIN là dãy chữ số dùng để nhận dạng đơn nhất thương phẩm trên toàn cầu. Tại Việt Nam, tiền tố mã quốc gia được công bố là 893; các loại mã GTIN được đề cập gồm GTIN-8, GTIN-12, GTIN-13 và GTIN-14.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Tiêu chuẩn, Mã & Đo lường/Mã số mã vạch & định danh sản phẩm

GLN - Mã địa điểm toàn cầu theo tiêu chuẩn GS1

GLN là khóa định danh GS1 dùng để nhận diện duy nhất các bên, thực thể pháp lý và địa điểm trong chuỗi cung ứng. Theo các nguồn GS1 hiện hành, GLN có cấu trúc số 13 chữ số gồm tiền tố doanh nghiệp GS1, số tham chiếu địa điểm và chữ số kiểm tra.

Toàn cầuv2026.09Đang hiệu lực
Tiêu chuẩn, Mã & Đo lường/Mã số mã vạch & định danh sản phẩm

Bảng phân bổ tiền tố mã quốc gia GS1 (GS1 Company Prefix)

Bảng liệt kê các GS1 Prefix và tổ chức GS1 hoặc mục đích sử dụng tương ứng. GS1 lưu ý rằng GS1 Prefix không xác định quốc gia xuất xứ của sản phẩm; tiền tố 893 được phân bổ cho GS1 Vietnam.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Tiêu chuẩn, Mã & Đo lường/Mã số mã vạch & định danh sản phẩm

SSCC - Mã container vận chuyển tuần tự trong logistics

SSCC là khóa định danh GS1 toàn cầu dùng để nhận diện duy nhất các đơn vị logistics trong vận chuyển và chuỗi cung ứng. Mã SSCC gồm 18 chữ số, bao gồm chữ số mở rộng, tiền tố doanh nghiệp GS1, số tham chiếu tuần tự và chữ số kiểm tra.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực