Dịch vụ chứng thực điện tử và dịch vụ tin cậy
Khung pháp lý và phân loại các dịch vụ tin cậy trong giao dịch điện tử theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15: dịch vụ cấp dấu thời gian (Timestamp), dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu và dịch vụ chữ ký số công cộng.
Cơ cấu dịch vụ
3 nhóm dịch vụ tin cậydấu thời gian - thông điệp - chữ ký số
Giá trị pháp lý
Giá trị pháp lý tương đươngnhư văn bản công chứng, con dấu
Điều kiện cấp phép
Điều kiện kinh doanh có điều kiệngiấy phép cấp phép bởi Bộ TT&TT
Áp dụng từ: 2024-07-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Quốc hội & Bộ Thông tin và Truyền thông(Số: Luật số 20/2023/QH15 Chương III)
| Loại hình dịch vụ tin cậy | Định nghĩa và Chức năng kỹ thuật | Giá trị pháp lý trong giao dịch | Điều kiện cấp phép vận hành |
|---|---|---|---|
| Dịch vụ cấp dấu thời gian điện tử (Timestamping) | Gắn thông tin thời gian chính xác được chứng thực từ nguồn giờ chuẩn quốc gia vào thông điệp dữ liệu | Chứng minh sự tồn tại không thể chối bỏ của tài liệu số tại một thời điểm nhất định | Hệ thống máy chủ đồng bộ giờ nguyên tử quốc gia, chứng thư số chuyên dụng, lưu trữ vết kiểm toán |
| Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu | Lưu trữ, xác nhận tính toàn vẹn và bảo đảm nguồn gốc ban đầu của hợp đồng điện tử và văn bản số | Hợp đồng điện tử được chứng thực có giá trị làm chứng cứ pháp lý như văn bản gốc | Có giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử (CeCA), quy trình bảo mật cấp độ 3 |
| Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng | Xác thực danh tính chủ thể và tạo lập cặp khóa ký số an toàn (Public/Private Key) | Chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay của cá nhân và con dấu của tổ chức | Ký quỹ bảo lãnh tài chính tại ngân hàng tối thiểu 5 tỷ đồng, thiết bị phần cứng bảo mật HSM đạt FIPS 140-2 |