BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Viễn thông, Internet & Hạ tầng số•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2024-06-30)

Thị phần thuê bao di động

Thống kê cơ cấu thị phần thuê bao di động phát sinh cước giữa các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam theo số liệu công bố định kỳ của Cục Viễn thông.

Nhà mạng lớn nhất
Viettel dẫn đầu 54,5%áp đảo thị phần di động
Mức độ tập trung thị trường
Top 3 chiếm > 95%Viettel, VinaPhone, MobiFone
Xu hướng mạng ảo
Mạng ảo MVNO tăng trưởngchiếm ~1% thị phần
Áp dụng từ: 2024-06-30•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông(Số: Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030)
Doanh nghiệp / Nhà mạng viễn thôngThị phần thuê bao (%)Ước tính số thuê bao hoạt động (triệu)Vị thế và Phân khúc cạnh tranh
Tập đoàn Viettel (Viettel Telecom)54.5%68,5Thị phần chi phối áp đảo; hạ tầng 4G phủ kín toàn quốc, tiên phong thương mại hóa 5G
VNPT VinaPhone22.8%28,7Vị trí thứ hai; thế mạnh vững chắc tại khối cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và vùng ven
Tổng công ty Viễn thông MobiFone18.2%22,9Vị trí thứ ba; tập trung người dùng đô thị lớn, gói cước data và dịch vụ số cá nhân
Vietnamobile3.5%4,4Nhà mạng phân khúc cước rẻ, tập trung sinh viên và người dùng data trẻ tuổi
Các nhà mạng ảo MVNO (Wintel, iTel, VNSKY, FPT)1.0%1,3Phân khúc ngách, kết hợp gói cước viễn thông với hệ sinh thái bán lẻ và ngân hàng số