Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Việt Nam
Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia theo Quyết định số 01/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phân bổ các dải tần cho nghiệp vụ viễn thông di động, hàng không, hàng hải, phát thanh truyền hình và quốc phòng an ninh.
Phạm vi phổ tần
8,3 kHz đến 3000 GHzdải tần quy hoạch quốc gia
Điều phối quốc tế
Chuẩn hóa theo ITU-Rkhu vực 3 (Region 3)
Định hướng phát triển
Ưu tiên hạ tầng sốbăng tần 4G, 5G và 6G tương lai
Áp dụng từ: 2021-03-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Cục Tần số Vô tuyến điện(Số: Bản đồ phân bổ kênh tần số truyền hình số DVB-T2)
| Dải tần số | Tên băng sóng | Các nghiệp vụ vô tuyến chính | Chính sách phân bổ tại Việt Nam |
|---|---|---|---|
| 9 kHz - 30 MHz | VLF / LF / MF / HF | Hàng hải, vô tuyến ven biển, phát thanh sóng trung/ngắn, quốc phòng | Bảo đảm thông tin liên lạc tìm kiếm cứu nạn trên biển, đài duyên hải Việt Nam |
| 30 MHz - 300 MHz | VHF (Sóng rất ngắn) | Điều hành bay hàng không, phát thanh FM (87.5-108 MHz), liên lạc tàu cá | Quy hoạch phát thanh FM địa phương, kiểm soát vùng trời hàng không dân dụng |
| 300 MHz - 3 GHz | UHF (Sóng cực ngắn) | Thông tin di động tế bào (IMT - 4G/5G), truyền hình số mặt đất DVB-T2 | Tập trung giải phóng băng tần phục vụ di động băng rộng; tắt truyền hình tương tự analog |
| 3 GHz - 30 GHz | SHF (Sóng siêu cao) | Di động 5G (C-Band 3.7 GHz), thông tin vệ tinh băng C/Ku, radar thời tiết | Đấu giá cấp quyền sử dụng băng tần 5G cho các nhà mạng; định tuyến vệ tinh VINASAT |
| 30 GHz - 300 GHz | EHF (Sóng cực siêu cao) | Truyền dẫn vô tuyến tốc độ gigabit (Microwave), cảm biến radar xe tự hành, 6G | Dành cho nghiên cứu thử nghiệm công nghệ thế hệ tiếp theo và truyền dẫn trục backhaul |