BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2024-01-01)

Các đô thị Việt Nam theo loại

Hệ thống phân loại đô thị tại Việt Nam gồm Đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V theo các tiêu chí vị trí chức năng, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và hạ tầng kỹ thuật căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết sửa đổi số 26/2022/UBTVQH15.

Đô thị loại đặc biệt
2 Đô thị loại Đặc biệtHà Nội và TP. Hồ Chí Minh
Đô thị loại I
22 Đô thị loại IHải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nha Trang, Huế...
Tiêu chí thẩm định
5 Tiêu chí phân loại chuẩnchức năng, dân số, mật độ, lao động, hạ tầng
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng(Số: Hệ thống văn bản phân loại đô thị Việt Nam)
Loại đô thịQuy mô dân số tối thiểuLao động phi nông nghiệp tối thiểuSố lượng đô thị hiện cóĐô thị đại diện tiêu biểu
Loại Đặc biệtTừ 5.000.000 người trở lên≥ 90%2Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Loại ITừ 1.000.000 người (trực thuộc TƯ) / 500.000 người (trực thuộc tỉnh)≥ 85%22Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế, Nha Trang, Quy Nhơn, Vũng Tàu, Hạ Long, Vinh
Loại IITừ 200.000 người trở lên≥ 80%35Phan Thiết, Tuy Hòa, Uông Bí, Cẩm Phả, Đồng Hới, Lào Cai, Rạch Giá, Bến Tre
Loại IIITừ 100.000 người trở lên (hoặc 50.000 người ở vùng cao/biên giới)≥ 75%46Sơn Tây (Hà Nội), Sầm Sơn, Sa Pa, Phú Quốc, Gò Công, Bỉm Sơn, Sông Công
Loại IVTừ 50.000 người trở lên≥ 70%94Thị xã và thị trấn trung tâm công nghiệp, thương mại cấp huyện mở rộng
Loại VTừ 4.000 người trở lên≥ 55%703Thị trấn huyện lỵ của các huyện trên toàn quốc