BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Lĩnh vực công

Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội

GDP, lạm phát CPI, cán cân thanh toán, thống kê dân số, mức sống, phát triển con người SDG và năng lực cạnh tranh

10 nhóm chuyên đề46 bộ dữ liệu

Nhóm chuyên đề (10)

Tất cả bộ dữ liệu trong ngành (46)

Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Dân số & nhân khẩu học

Tuổi thọ trung bình

Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người dân Việt Nam, phân theo giới tính (nam, nữ) và so sánh qua các năm theo báo cáo dân số của Tổng cục Thống kê và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/GDP & tài khoản quốc gia

GDP theo khu vực kinh tế

Cơ cấu đóng góp của 3 khu vực kinh tế lớn (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Dịch vụ) và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm trong Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/GDP & tài khoản quốc gia

GDP Việt Nam theo quý

Tốc độ tăng trưởng Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo từng quý so với cùng kỳ năm trước (YoY), phân tích động lực phục hồi và tăng trưởng của ba khu vực kinh tế (Nông lâm thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Dịch vụ) do Tổng cục Thống kê công bố.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/GDP & tài khoản quốc gia

GDP Việt Nam theo năm

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá hiện hành (VNĐ và quy đổi USD), GDP bình quân đầu người và quy mô nền kinh tế Việt Nam qua các năm theo chuẩn Hệ thống Tài khoản Quốc gia Liên Hợp Quốc (SNA 2008).

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/GDP & tài khoản quốc gia

GRDP theo tỉnh thành

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành và tốc độ tăng GRDP của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Tổng cục Thống kê trực tiếp biên soạn và công bố thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/GDP & tài khoản quốc gia

Cơ cấu GDP theo ngành

Cơ cấu giá trị tăng thêm trong GDP theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) cấp 1 gồm 21 ngành kinh tế, làm rõ tỷ trọng đóng góp của công nghiệp chế biến chế tạo, bán buôn bán lẻ, bất động sản, logistics và tài chính ngân hàng.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Lạm phát & chỉ số giá

CPI Việt Nam tháng mới nhất

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) toàn quốc đo lường biến động giá bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng sinh hoạt của các hộ gia đình so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và bình quân năm theo công bố chính thức của Tổng cục Thống kê.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Lạm phát & chỉ số giá

CPI theo nhóm hàng hóa dịch vụ

Bảng quyền số điều tra và chỉ số giá tiêu dùng chi tiết phân theo 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính trong rổ tính CPI của Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025 theo quy định của Tổng cục Thống kê.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Lạm phát & chỉ số giá

Lạm phát cơ bản Việt Nam

Chỉ số lạm phát cơ bản (Core Inflation) đo lường mức độ biến động giá tiêu dùng dài hạn sau khi đã loại trừ các mặt hàng có giá biến động mạnh hoặc do Nhà nước quản lý giá (lương thực, thực phẩm tươi sống, năng lượng, dịch vụ y tế và giáo dục).

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Lạm phát & chỉ số giá

Chỉ số giá sản xuất PPI

Chỉ số giá sản xuất (PPI) đo lường sự thay đổi trong mức giá xuất xưởng của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi các nhà sản xuất nội địa thuộc ba khu vực: Nông lâm thủy sản, Công nghiệp khai khoáng và chế biến, và Dịch vụ.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Lạm phát & chỉ số giá

Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian SCOLI

Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian (SCOLI) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá sinh hoạt giữa các vùng kinh tế và giữa 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong một thời gian nhất định, lấy TP. Hà Nội làm chuẩn (100%).

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Cán cân thanh toán & kinh tế đối ngoại

Cán cân thương mại Việt Nam

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa, cán cân thương mại hàng hóa (xuất siêu/nhập siêu) của Việt Nam theo năm và tháng do Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thống kê công bố, khẳng định vị thế thặng dư thương mại liên tục trong nhiều năm.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Cán cân thanh toán & kinh tế đối ngoại

Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam

Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (Balance of Payments - BOP) ghi chép toàn bộ các giao dịch kinh tế giữa người cư trú Việt Nam và người không cư trú trên thế giới theo chuẩn Cẩm nang Cán cân Thanh toán lần thứ 6 (BPM6) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Quốc tếv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Cán cân thanh toán & kinh tế đối ngoại

Kiều hối vào Việt Nam

Số liệu thống kê lượng kiều hối (Remittances) do cộng đồng hơn 5,3 triệu người Việt Nam ở nước ngoài và người lao động làm việc tại nước ngoài chuyển về Việt Nam theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Cán cân thanh toán & kinh tế đối ngoại

Dự trữ ngoại hối Việt Nam

Quy mô và mức độ an toàn của quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý, đo lường năng lực can thiệp thị trường ngoại tệ, bảo đảm thanh khoản nhập khẩu và duy trì ổn định giá trị đồng tiền quốc gia.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Dân số & nhân khẩu học

Dân số Việt Nam hiện nay

Tổng quy mô dân số Việt Nam, tỷ số giới tính, tốc độ tăng dân số bình quân và mật độ dân số trên phạm vi toàn quốc theo số liệu chính thức của Tổng cục Thống kê (chính thức vượt ngưỡng 100 triệu người vào tháng 4 năm 2023).

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Dân số & nhân khẩu học

Dân số theo tỉnh thành

Phân bố quy mô dân số, tỷ lệ dân số thành thị - nông thôn và mật độ dân số trên 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo kết quả điều tra dân số thường niên của Tổng cục Thống kê.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Dân số & nhân khẩu học

Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính

Cơ cấu dân số phân theo các nhóm tuổi chính (0-14 tuổi, 15-64 tuổi, từ 65 tuổi trở lên), chỉ số già hóa dân số và tỷ số giới tính khi sinh theo số liệu thống kê dân số của Tổng cục Thống kê.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Dân số & nhân khẩu học

Tỷ suất sinh và tỷ suất tử

Tổng tỷ suất sinh (TFR), tỷ suất sinh thô (CBR), tỷ suất chết thô (CDR) và tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (IMR) của Việt Nam theo công bố chính thức của Tổng cục Thống kê và Bộ Y tế.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Thu nhập, mức sống & nghèo

Thu nhập bình quân đầu người Việt Nam

Thu nhập bình quân đầu người một tháng của người dân Việt Nam theo giá hiện hành, phân theo thành thị - nông thôn và theo 5 nhóm thu nhập (ngũ phân vị) căn cứ kết quả Khảo sát mức sống dân cư (VHLSS) do Tổng cục Thống kê thực hiện định kỳ.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Thu nhập, mức sống & nghèo

Thu nhập bình quân theo tỉnh thành

Bảng xếp hạng thu nhập bình quân đầu người một tháng của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo kết quả Khảo sát mức sống dân cư (VHLSS), phản ánh sự phân hóa mức sống giữa các vùng kinh tế trọng điểm và vùng sâu vùng xa.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Thu nhập, mức sống & nghèo

Tỷ lệ nghèo đa chiều

Tỷ lệ nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty Index - MPI) toàn quốc và phân theo 6 vùng kinh tế - xã hội theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Thu nhập, mức sống & nghèo

Chuẩn nghèo đa chiều Việt Nam

Khung chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ, tích hợp tiêu chí thu nhập tối thiểu và mức độ thiếu hụt 6 dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số thành phần).

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Thu nhập, mức sống & nghèo

Chi tiêu bình quân hộ gia đình

Chi tiêu tiêu dùng bình quân đầu người một tháng của hộ gia đình Việt Nam và cơ cấu phân bổ giữa chi cho ăn uống, hút và chi phi ăn uống (nhà ở, điện nước, đi lại, giáo dục, y tế) theo kết quả Khảo sát mức sống dân cư.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Năng suất & hiệu quả kinh tế

Năng suất lao động Việt Nam

Năng suất lao động xã hội của toàn nền kinh tế Việt Nam tính theo giá hiện hành (VNĐ và USD theo sức mua tương đương PPP) và tốc độ tăng năng suất lao động do Tổng cục Thống kê tính toán và công bố thường niên.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Năng suất & hiệu quả kinh tế

Năng suất lao động theo ngành

So sánh mức năng suất lao động xã hội (giá trị gia tăng bình quân trên một lao động đang làm việc) giữa các ngành kinh tế cấp 1 tại Việt Nam, phản ánh sự chênh lệch lớn giữa các ngành công nghệ cao, tài chính với nông nghiệp truyền thống.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Năng suất & hiệu quả kinh tế

ICOR của nền kinh tế

Hệ số sử dụng vốn đầu tư tăng thêm (ICOR) của toàn nền kinh tế và phân theo khu vực kinh tế (nhà nước, ngoài nhà nước, FDI), phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển để tạo ra một đơn vị tăng trưởng GDP.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Năng suất & hiệu quả kinh tế

TFP - Năng suất các nhân tố tổng hợp

Tỷ lệ đóng góp của Năng suất các nhân tố tổng hợp (Total Factor Productivity - TFP) vào tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam, phản ánh mức độ ứng dụng khoa học công nghệ, cải tiến quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Đô thị hóa & di cư

Tỷ lệ đô thị hóa Việt Nam

Tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc, tốc độ mở rộng không gian đô thị và quy mô dân số đô thị của Việt Nam theo Nghị quyết số 06-NQ/TW của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Đô thị hóa & di cư

Dân số đô thị theo tỉnh thành

Tỷ lệ dân số sinh sống tại khu vực thành thị phân theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, làm rõ mức độ đô thị hóa vượt trội tại các tỉnh kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ so với khu vực Trung du miền núi.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Đô thị hóa & di cư

Tỷ suất di cư thuần theo tỉnh

Tỷ suất di cư thuần (Net Migration Rate - chênh lệch giữa tỷ suất nhập cư và xuất cư trên 1.000 dân) của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chỉ rõ các cực nam châm hút lao động công nghiệp và các vùng xuất cư ròng.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Đô thị hóa & di cư

Các đô thị Việt Nam theo loại

Hệ thống phân loại đô thị tại Việt Nam gồm Đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V theo các tiêu chí vị trí chức năng, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và hạ tầng kỹ thuật căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết sửa đổi số 26/2022/UBTVQH15.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Phát triển con người & SDG

Chỉ số phát triển con người HDI của Việt Nam

Chỉ số Phát triển Con người (HDI) tổng hợp của Việt Nam theo báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), đo lường tiến bộ trên ba phương diện cơ bản: sức khỏe (tuổi thọ), tri thức (năm đi học) và mức sống (GNI bình quân đầu người theo PPP).

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Phát triển con người & SDG

HDI theo tỉnh thành

Chỉ số phát triển con người cấp tỉnh (Subnational HDI) của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Tổng cục Thống kê và UNDP tính toán, phân hóa rõ nét giữa các đô thị phát triển và các tỉnh miền núi.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Phát triển con người & SDG

Bộ chỉ tiêu SDG Việt Nam

Bộ chỉ tiêu Thống kê Phát triển Bền vững của Việt Nam (VSDG) gồm 158 chỉ tiêu do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 841/QĐ-TTg, cụ thể hóa 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG) toàn cầu của Liên Hợp Quốc phù hợp với bối cảnh phát triển quốc gia.

Quốc tếv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Phát triển con người & SDG

Tiến độ thực hiện 17 mục tiêu SDG

Đánh giá tiến độ tổng thể thực hiện 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững của Việt Nam theo Báo cáo Rà soát Quốc gia Tự nguyện (Voluntary National Review - VNR) trình bày trước Diễn đàn Chính trị Cấp cao của Liên Hợp Quốc (HLPF).

Quốc tếv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Bình đẳng giới & nhóm xã hội

Chỉ số phát triển giới GDI

Chỉ số Phát triển Giới (GDI) đo lường khoảng cách giới trong các thành tựu phát triển con người cơ bản giữa nam và nữ (tỷ số giữa HDI nữ và HDI nam) theo Báo cáo Phát triển Con người của UNDP.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Bình đẳng giới & nhóm xã hội

Tỷ lệ nữ tham gia lực lượng lao động

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của phụ nữ từ 15 tuổi trở lên tại Việt Nam theo Khảo sát Lao động việc làm của Tổng cục Thống kê và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), khẳng định vị thế một trong những quốc gia có tỷ lệ nữ giới tham gia lao động cao nhất thế giới.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Bình đẳng giới & nhóm xã hội

Tỷ lệ nữ trong cơ quan dân cử và quản lý

Tỷ lệ phụ nữ tham gia Quốc hội (Đại biểu Quốc hội nữ), Hội đồng nhân dân các cấp và vị trí lãnh đạo, quản lý chủ chốt trong các cơ quan nhà nước theo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 (Nghị quyết số 28/NQ-CP).

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Bình đẳng giới & nhóm xã hội

Chênh lệch thu nhập theo giới

Khoảng cách tiền lương và thu nhập bình quân giữa lao động nam và lao động nữ trong nền kinh tế, phân tích theo trình độ học vấn và ngành nghề theo báo cáo của Tổng cục Thống kê và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Bình đẳng giới & nhóm xã hội

Dữ liệu người khuyết tật và nhóm dễ bị tổn thương

Số liệu thống kê toàn quốc về người khuyết tật (phân theo các dạng khuyết tật: vận động, nghe, nói, nhìn, thần kinh, trí tuệ) và chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng, bảo trợ chăm sóc phục hồi chức năng của Nhà nước theo Luật Người khuyết tật năm 2010.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Chỉ số quản trị & năng lực cạnh tranh

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI

Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đo lường và đánh giá chất lượng điều hành kinh tế, mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh và nỗ lực cải cách hành chính của chính quyền 63 tỉnh, thành phố tại Việt Nam do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với USAID thực hiện thường niên.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Chỉ số quản trị & năng lực cạnh tranh

Chỉ số PAPI

Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) đo lường trải nghiệm và cảm nhận của người dân về hiệu quả quản trị, thực thi chính sách và cung ứng dịch vụ công của chính quyền địa phương qua 8 chỉ số nội dung căn bản do UNDP, CECODES và Mặt trận Tổ quốc phối hợp thực hiện.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Chỉ số quản trị & năng lực cạnh tranh

Chỉ số PAR Index

Chỉ số Cải cách Hành chính (PAR Index) của các Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ và Bộ Nội vụ thẩm định, công bố nhằm lượng hóa kết quả triển khai công tác cải cách thể chế, bộ máy, công vụ và tài chính công.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Chỉ số quản trị & năng lực cạnh tranh

Chỉ số SIPAS

Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) do Bộ Nội vụ đo lường độc lập trên toàn quốc, đánh giá mức độ hài lòng về tiếp cận dịch vụ, thủ tục hành chính, công chức giải quyết công việc, cơ sở vật chất và tiếp nhận xử lý phản ánh kiến nghị.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực
Kinh tế vĩ mô, Dân số & Chỉ số xã hội/Chỉ số quản trị & năng lực cạnh tranh

Worldwide Governance Indicators của Việt Nam

Bộ chỉ số Quản trị Toàn cầu (Worldwide Governance Indicators - WGI) của Ngân hàng Thế giới (World Bank) đánh giá năng lực quản trị quốc gia của Việt Nam trên 6 chiều kích: Tiếng nói và Trách nhiệm giải trình, Ổn định chính trị và Không có bạo lực, Hiệu quả của chính phủ, Chất lượng thể chế quy định, Thượng tôn pháp luật, và Kiểm soát tham nhũng.

Việt Namv2026.09Đang hiệu lực