Năng suất lao động theo ngành
So sánh mức năng suất lao động xã hội (giá trị gia tăng bình quân trên một lao động đang làm việc) giữa các ngành kinh tế cấp 1 tại Việt Nam, phản ánh sự chênh lệch lớn giữa các ngành công nghệ cao, tài chính với nông nghiệp truyền thống.
Ngành năng suất cao nhất
Tài chính ngân hàng dẫn đầu> 850 triệu VNĐ/lao động/năm
Ngành thâm dụng vốn
Khai khoáng & Sản xuất điệnnăng suất vượt trội do thâm dụng vốn lớn
Ngành nông nghiệp
Nông nghiệp ~ 65 triệu VNĐmức năng suất thấp nhưng dư địa cải thiện lớn
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Ngành kinh tế | Năng suất lao động (Triệu VNĐ/người) | So với bình quân cả nước (lần) | Mức độ thâm dụng vốn / công nghệ |
|---|---|---|---|
| Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | 885,4 | 4,69 lần | Thâm dụng vốn và hàm lượng tri thức công nghệ thông tin cao |
| Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng | 842,1 | 4,46 lần | Hệ thống nhà máy điện và lưới truyền tải tự động hóa quy mô lớn |
| Khai khoáng (Dầu thô, khí đốt, than) | 765,2 | 4,05 lần | Thâm dụng máy móc thiết bị khai thác ngoài khơi và mỏ sâu |
| Thông tin và truyền thông | 395 | 2,09 lần | Lao động phần mềm, viễn thông và dịch vụ số chất lượng cao |
| Công nghiệp chế biến, chế tạo | 215,8 | 1,14 lần | Dần nâng cấp tự động hóa, robot hóa dây chuyền lắp ráp linh kiện |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 64,5 | 0,34 lần | Còn nhiều lao động thời vụ thủ công, đang đẩy mạnh cơ giới hóa |