Năng suất lao động Việt Nam
Năng suất lao động xã hội của toàn nền kinh tế Việt Nam tính theo giá hiện hành (VNĐ và USD theo sức mua tương đương PPP) và tốc độ tăng năng suất lao động do Tổng cục Thống kê tính toán và công bố thường niên.
Năng suất lao động cả nước
188,7 Triệu VNĐ/lao động~ 8.380 USD/lao động năm 2023
Tăng trưởng năng suất
Tăng 3,65%tốc độ tăng năng suất lao động so năm trước
Yếu tố đóng góp chính
Chuyển dịch cơ cấu lao độngtừ nông nghiệp năng suất thấp sang công nghiệp, dịch vụ
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Năm quan sát | Năng suất lao động (Triệu VNĐ/lao động) | Quy đổi USD danh nghĩa (USD) | Tốc độ tăng so năm trước (%) | Vị thế so sánh khu vực ASEAN |
|---|---|---|---|---|
| 2023 | 188,7 | 8.380 | 3,65% | Thu hẹp dần khoảng cách với Thái Lan, Indonesia; cao hơn Campuchia, Lào |
| 2022 | 188,1 | 8.083 | 4,80% | Tốc độ cải thiện thuộc nhóm cao nhất Đông Nam Á |
| 2021 | 171,3 | 7.398 | 4,71% | Chịu ảnh hưởng bởi giãn cách xã hội đại dịch COVID-19 |
| 2020 | 150,1 | 6.450 | 5,40% | Duy trì mức tăng trưởng dương hiếm hoi trong bối cảnh suy thoái toàn cầu |
| 2019 | 139 | 5.990 | 6,20% | Đạt mốc tăng trưởng ấn tượng nhờ làn sóng dịch chuyển sản xuất FDI |