Chỉ số phát triển con người HDI của Việt Nam
Chỉ số Phát triển Con người (HDI) tổng hợp của Việt Nam theo báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), đo lường tiến bộ trên ba phương diện cơ bản: sức khỏe (tuổi thọ), tri thức (năm đi học) và mức sống (GNI bình quân đầu người theo PPP).
Chỉ số HDI quốc gia
HDI 0,726 (Nhóm Cao)Việt Nam thuộc nhóm các nước phát triển con người cao
Xếp hạng toàn cầu
Hạng 107 / 193 quốc giatăng bậc liên tục trong hơn 30 năm qua
GNI bình quân đầu người
GNI bình quân 8.976 USDtính theo sức mua tương đương PPP
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: United Nations Development Programme (UNDP)(Số: Gender Development Index Database - Vietnam)
| Năm báo cáo HDR | Điểm số HDI tổng hợp | Tuổi thọ lúc sinh (năm) | Số năm đi học kỳ vọng (năm) | GNI bình quân (USD PPP) | Phân nhóm phát triển |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 / 2024 | 0,726 | 73,6 | 13 | 8.976 | Phát triển con người Cao (High) |
| 2021 / 2022 | 0,703 | 73,6 | 13 | 7.859 | Phát triển con người Cao (High) |
| 2019 | 0,704 | 75,4 | 12,7 | 7.433 | Phát triển con người Cao (High) |
| 2015 | 0,678 | 75,1 | 12,2 | 5.995 | Phát triển con người Trung bình (Medium) |
| 2010 | 0,653 | 74,8 | 11,8 | 4.717 | Phát triển con người Trung bình (Medium) |