Chi tiêu bình quân hộ gia đình
Chi tiêu tiêu dùng bình quân đầu người một tháng của hộ gia đình Việt Nam và cơ cấu phân bổ giữa chi cho ăn uống, hút và chi phi ăn uống (nhà ở, điện nước, đi lại, giáo dục, y tế) theo kết quả Khảo sát mức sống dân cư.
Chi tiêu bình quân toàn quốc
3,11 Triệu VNĐ/thángchi tiêu tiêu dùng bình quân đầu người cả nước
Chi cho ăn uống
Ăn uống chiếm 51,2%quy luật Engel: tỷ trọng chi ăn uống đang giảm dần
Chi phi ăn uống
Phi ăn uống chiếm 48,8%tăng mạnh chi cho nhà ở, giáo dục, chăm sóc sức khỏe
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Khoản mục chi tiêu tiêu dùng | Mức chi bình quân (Triệu VNĐ/tháng) | Tỷ trọng trong tổng chi tiêu (%) | Xu hướng chuyển dịch chi tiêu |
|---|---|---|---|
| Chi cho ăn, uống, hút (Lương thực, thực phẩm, ăn ngoài) | 1,59 | 51,20% | Tăng chi cho ăn uống bên ngoài gia đình và thực phẩm chế biến sẵn chất lượng cao |
| Chi về nhà ở, điện, nước và chất đốt | 0,44 | 14,10% | Tiền điện sinh hoạt tăng do sử dụng nhiều thiết bị làm mát, điều hòa không khí |
| Chi về đi lại và bưu chính viễn thông | 0,32 | 10,30% | Chi phí xăng xe, cước di động 4G/5G và mua sắm thiết bị công nghệ cá nhân |
| Chi về giáo dục và đào tạo | 0,22 | 7,10% | Đầu tư cho học thêm, ngoại ngữ, kỹ năng mềm và học phí các cấp học |
| Chi về y tế và chăm sóc sức khỏe | 0,19 | 6,10% | Chi mua thuốc men điều trị bệnh mãn tính, khám chữa bệnh dịch vụ tự nguyện |
| Chi văn hóa, thể thao, giải trí và đồ dùng khác | 0,35 | 11,20% | Du lịch kỳ nghỉ, mua sắm quần áo thời trang, làm đẹp và thiết bị gia dụng |