BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Xây dựng, Quy hoạch & Hạ tầng đô thị•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2021-07-05)

Chỉ tiêu bãi đỗ xe đô thị

Quy định chỉ tiêu diện tích và số lượng chỗ đỗ xe ô tô, xe máy trong các công trình nhà ở, văn phòng, thương mại và bãi đỗ xe công cộng đô thị theo QCVN 01:2021/BXD.

Kích thước chỗ đỗ ô tô
25 m2 / ô tôdiện tích chuẩn 1 chỗ đỗ
Kích thước chỗ đỗ xe máy
3 m2 / xe máydiện tích chuẩn 1 chỗ đỗ
Chỉ tiêu chung cư
>= 20 m2 đỗ xecho 100 m2 sàn chung cư
Áp dụng từ: 2021-07-05•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
Loại công trình sử dụngChỉ tiêu diện tích đỗ xe tối thiểuQuy định bổ sung
Nhà chung cư thương mạiTối thiểu 20 m2 chỗ để xe cho 100 m2 diện tích sử dụng căn hộ (tính cả đường giao thông nội bộ)Ít nhất 1 chỗ đỗ ô tô cho mỗi 4 - 6 căn hộ và 2 chỗ đỗ xe máy cho mỗi căn hộ
Nhà ở xã hộiTối thiểu 12 m2 chỗ để xe cho 100 m2 diện tích sử dụng căn hộƯu tiên diện tích để xe máy, xe đạp và phương tiện xe lăn người khuyết tật
Tòa nhà văn phòng làm việc1 chỗ đỗ ô tô cho mỗi 100 m2 diện tích sàn sử dụng; 1 chỗ đỗ xe máy cho mỗi 10 m2 sànBố trí tại tầng hầm hoặc nhà để xe nhiều tầng
Trung tâm thương mại, siêu thị1 chỗ đỗ ô tô cho mỗi 70 m2 diện tích sàn kinh doanh thương mạiPhải có vị trí bốc xếp dỡ hàng hóa chuyên biệt không cản trở lối thoát nạn
Khách sạn từ 3 sao trở lên1 chỗ đỗ ô tô cho mỗi 4 - 5 phòng ngủ khách sạnKèm theo bãi dừng đỗ đón trả khách cho xe khách du lịch 29-45 chỗ