Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy mô vốn, tính chất và thẩm quyền quyết định đầu tư (Dự án quan trọng quốc gia, Nhóm A, B, C) theo Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công 2019.
Phân cấp nhóm dự án
Quốc gia, Nhóm A, B, C04 cấp nhóm dự án
Ngưỡng dự án Quốc hội
10.000 tỷ VNĐDự án quan trọng quốc gia
Trình tự lập thiết kế
Số bước thiết kế1 bước, 2 bước, 3 bước
Áp dụng từ: 2021-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
| Nhóm dự án đầu tư | Hạn mức tổng mức đầu tư | Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư | Quy định số bước thiết kế chuẩn |
|---|---|---|---|
| Dự án quan trọng quốc gia | Từ 10.000 tỷ VNĐ trở lên (hoặc dự án có nguy cơ tác động môi trường đặc biệt) | Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư | Thiết kế 3 bước: Thiết kế cơ sở -> Thiết kế kỹ thuật -> Thiết kế bản vẽ thi công |
| Dự án Nhóm A | Từ 800 tỷ đến 2.300 tỷ VNĐ trở lên tùy theo lĩnh vực (Giao thông, công nghiệp, thủy lợi...) | Thủ tướng Chính phủ / Người đứng đầu cơ quan TW / HĐND cấp tỉnh | Thiết kế 2 bước hoặc 3 bước tùy cấp công trình |
| Dự án Nhóm B | Từ 45 tỷ đến dưới 800 - 2.300 tỷ VNĐ tùy theo lĩnh vực chuyên ngành | Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, HĐND / UBND cấp tỉnh | Thiết kế 2 bước: Thiết kế cơ sở -> Thiết kế bản vẽ thi công |
| Dự án Nhóm C | Dưới 45 tỷ đến dưới 120 tỷ VNĐ tùy theo lĩnh vực chuyên ngành | UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện theo phân cấp | Thiết kế 1 bước (chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) hoặc thiết kế 2 bước |