Khoảng cách an toàn công nghiệp
Quy chuẩn kỹ thuật quy định khoảng cách an toàn tối thiểu từ các nhà máy hóa chất, kho chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), trạm chiết nạp xăng dầu đến khu dân cư và công trình công cộng theo QCVN 01:2020/BCT.
Vành đai an toàn
Vành đai cách lybắt buộc theo quy chuẩn
Quy mô tồn trữ
Khoảng cách tính méttùy dung tích tồn trữ
Hạn chế sử dụng đất
Cấm xây dựng nhà ởtrong hành lang bảo vệ
Áp dụng từ: 2021-06-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Công Thương(Số: Danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương)
| Cơ sở / Công trình công nghiệp nguy hiểm | Đối tượng cần bảo vệ an toàn | Khoảng cách an toàn tối thiểu (m) | Giải pháp tường chắn / Giảm thiểu |
|---|---|---|---|
| Bồn chứa LPG dung tích từ 50 đến 100 m3 | Nhà ở dân cư, công trình công cộng | >= 30 m | Có thể giảm 50% khoảng cách nếu có tường chắn ngăn cháy hoặc bồn đặt ngầm dưới đất |
| Kho chứa xăng dầu cấp I (dung tích > 100.000 m3) | Ranh giới khu dân cư tập trung | >= 100 m | Phải có đê ngăn cháy bằng bê tông cốt thép bao quanh cụm bể chứa |
| Nhà máy sản xuất hóa chất độc hại nhóm I | Trường học, bệnh viện, khu bảo tồn | >= 500 - 1.000 m | Dải cây xanh cách ly rộng tối thiểu 20-50m bao quanh khuôn viên nhà máy |
| Trạm biến áp 500kV ngoài trời | Nhà ở có người sinh sống | Hành lang từ mét theo điện trường | Cường độ điện trường ngoài nhà dân không được vượt quá 5 kV/m |