Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Quy định phương pháp tính, mức thu và chế độ quản lý tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Nghị định 67/2019/NĐ-CP và Nghị định 158/2016/NĐ-CP (hệ số R, trữ lượng Q và giá tính thuế tài nguyên).
Công thức tính tiền
T = Q x G x Kq x Rcông thức luật định
Hệ số mức thu R
Hệ số R từ 1% - 5%tùy loại khoáng sản
Phương thức nộp
Nộp ngân sách nhà nướchàng năm hoặc trọn gói
Áp dụng từ: 2019-09-15•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Cơ sở dữ liệu cấp phép môi trường quốc gia)
| Nhóm khoáng sản áp dụng | Mức thu tiền cấp quyền R (%) | Cơ sở xác định giá tính tiền G | Ghi chú & Phương thức nộp ngân sách |
|---|---|---|---|
| Than đá các loại (Antraxit, than nâu, than mỡ) | 2,0% | Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh ban hành | Nộp định kỳ hàng năm theo khối lượng khai thác phân bổ |
| Quặng Bauxite | 2,0% | Giá tính thuế tài nguyên quy đổi quặng tinh | Nộp hàng năm theo trữ lượng được phép huy động |
| Quặng kim loại quý (Vàng, Bạc, Bạch kim) | 5,0% | Giá thị trường vàng nguyên liệu công bố | Mức thu cao nhất nhằm bảo tồn khoáng sản đặc biệt quý |
| Đá vôi sản xuất xi măng, đá ốp lát | 2,0% | Bảng giá tính thuế tài nguyên cấp tỉnh | Nộp theo tiến độ cấp phép khai thác thực tế |
| Khoáng sản làm VLXD thông thường (Cát, sỏi, đất san lấp) | 3,0% - 5,0% | Giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản | Nộp ngân sách địa phương cấp tỉnh |