Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP Việt Nam
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) của Việt Nam theo kỳ tháng và cộng dồn năm, phân rã theo 04 ngành công nghiệp cấp 1 do Tổng cục Thống kê công bố định kỳ.
Kỳ gốc so sánh
Gốc so sánhNăm 2020 = 100
Ngành dẫn dắt
Chế biến chế tạođộng lực tăng trưởng chính
Kỳ công bố
Hàng thángngày 29 hàng tháng
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư & Bộ KH&CN(Số: Niên giám Thống kê Khoa học và Công nghệ)
| Ngành công nghiệp cấp 1 | Quyền số tính chỉ số (%) | Tăng trưởng cùng kỳ YoY (%) | Đánh giá xu hướng vận hành |
|---|---|---|---|
| Toàn ngành công nghiệp (IIP chung) | 100.0% | +6.0% đến +8.5% | Phục hồi ổn định nhờ đơn hàng xuất khẩu điện tử, dệt may và tiêu dùng nội địa |
| Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo | 78.5% | +7.2% đến +9.8% | Động lực chủ lực dẫn dắt tăng trưởng toàn ngành, sản xuất thiết bị công nghệ cao tăng mạnh |
| Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt | 12.8% | +8.0% đến +11.5% | Huy động tối đa nguồn điện đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải đỉnh mùa nắng nóng |
| Ngành khai khoáng (Dầu thô, khí đốt, than) | 7.1% | -3.5% đến -5.0% | Xu hướng giảm sản lượng khai thác tự nhiên do các mỏ dầu khí hiện hữu suy giảm |
| Ngành cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải | 1.6% | +5.5% đến +6.8% | Mở rộng hạ tầng xử lý nước thải công nghiệp và cấp nước sạch đô thị |