Chỉ số tiêu thụ ngành chế biến chế tạo
Chỉ số tiêu thụ sản phẩm toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đo lường biến động lượng hàng hóa bán ra tại thị trường nội địa và xuất khẩu do Tổng cục Thống kê công bố.
Cơ cấu thị trường
Xuất khẩu chiếm > 60%tổng lượng tiêu thụ
Tốc độ phục hồi
Tăng trưởng dương+8 đến +12% YoY
Mặt hàng tăng mạnh
Dệt may, điện tửtiêu thụ tích cực
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư & Bộ KH&CN(Số: Niên giám Thống kê Khoa học và Công nghệ)
| Nhóm ngành chế biến chế tạo | Chỉ số tiêu thụ so cùng kỳ YoY (%) | Thị trường tiêu thụ chủ lực | Triển vọng thị trường |
|---|---|---|---|
| Sản xuất thiết bị điện tử, máy tính | +112.5% | Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc | Cầu tiêu thụ tăng theo chu kỳ nâng cấp thiết bị AI và điện thoại 5G |
| Dệt may và sản xuất trang phục | +108.4% | Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, CPTPP | Đơn hàng xuất khẩu phục hồi rõ rệt, ưu tiên đơn hàng xanh đạt chuẩn ESG |
| Sản xuất chế biến thực phẩm | +106.8% | Thị trường nội địa (hơn 100 triệu dân) | Tăng trưởng bền vững theo tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân và bán lẻ |
| Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất | +109.1% | Nội địa (phục vụ nông nghiệp, công nghiệp phụ trợ) | Nhu cầu phân bón và hóa chất cơ bản ổn định theo mùa vụ canh tác |