Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến chế tạo
Tỷ lệ và chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm cuối các tháng, phản ánh mức độ tiêu thụ hàng hóa và chu kỳ luân chuyển vốn của doanh nghiệp sản xuất.
Tỷ lệ tồn kho chuẩn
Tỷ lệ tồn kho bình quân75 - 82%
Ngưỡng cảnh báo ứ đọng
Ngưỡng cảnh báo> 85% rủi ro cao
Nhóm quay vòng nhanh
Chế biến thực phẩmluân chuyển nhanh nhất
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư & Bộ KH&CN(Số: Niên giám Thống kê Khoa học và Công nghệ)
| Ngành công nghiệp cấp 2 | Tỷ lệ tồn kho (%) | Chỉ số tồn kho so với cùng kỳ YoY (%) | Đánh giá tình trạng hàng tồn |
|---|---|---|---|
| Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và quang học | 55.4% | +102.5% | Mức tồn kho an toàn, luân chuyển linh hoạt theo đơn hàng xuất khẩu quốc tế |
| Sản xuất kim loại (sắt, thép các loại) | 112.5% | +118.2% | Tồn kho cao do áp lực thị trường bất động sản dân dụng phục hồi chậm |
| Sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng phi kim loại | 98.2% | +115.0% | Tồn kho clinker và xi măng ở mức cao, áp lực cạnh tranh xuất khẩu gay gắt |
| Sản xuất chế biến thực phẩm và đồ uống | 68.5% | +98.0% | Tồn kho thấp, tốc độ tiêu thụ nội địa ổn định tại hệ thống siêu thị và chợ |
| Dệt may và sản xuất trang phục | 82.0% | +94.5% | Lượng hàng tồn kho giảm dần khi các nhãn hàng quốc tế giải phóng hàng mùa vụ |